Phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ đập công trình thủy điện Việt Tiến, xã Phúc Khánh, tỉnh Lào Cai
CTTĐT – UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quyết định số 718/QĐ-UBND về việc Phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ đập công trình thủy điện Việt Tiến, xã Phúc Khánh, tỉnh Lào Cai.
1. Tên phương án: Phương án cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ đập công trình thủy điện Việt Tiến.
2. Địa điểm thực hiện: Xã Phúc Khánh, tỉnh Lào Cai.
3. Chủ sở hữu đập, hồ chứa: Công ty TNHH Đầu tư năng lượng 159.
4. Nhiệm vụ cắm mốc chỉ giới: Cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ đập công trình thủy điện Việt Tiến nhằm xác định phạm vi bảo vệ an toàn đập, thuận tiện cho việc quản lý vận hành công trình.
5. Các thông số chính của công trình thủy điện Việt Tiến
- Cao trình mực nước dâng bình thường (MNDBT) : 255 m.
- Cao trình mực nước chết (MNC) : 252 m.
- Cao trình mực nước lũ kiểm tra (MNLKT) : 259 m.
- Cao trình mực nước lũ thiết kế (MNLTK) : 258,55 m.
- Lưu lượng đỉnh lũ kiểm tra (P=0,5%) : 874 m3 /s.
- Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế (P=1,5%) : 698 m3 /s.
- Dung tích toàn bộ của hồ chứa (Wtb) : 261,9nghìn m3 .
- Dung tích hữu ích của hồ chứa (Whi) : 85,71nghìn m3 .
- Công suất lắp máy (Nlm) : 7 MW.
- Cấp công trình: Cấp III theo QCVN 04-05/2012/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế.
- Đập đầu mối: Đập tràn tự do, cao trình đỉnh đập 260m, chiều cao lớn nhất đập dâng 17m, cao trình ngưỡng tràn 255m, chiều cao lớn nhất đập tràn 23,5m.
6. Xác định vùng phụ cận bảo vệ đập.
- Đập của công trình thủy điện Việt Tiến là đập cấp III: Theo điểm a, khoản 3 Điều 36 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ thì vùng phụ cận của tuyến đập có phạm vi được tính từ chân đập trở ra tối thiểu là 50m.
- Mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ đập thủy điện Việt Tiến bao gồm 08 mốc, được đánh số thứ tự, ký hiệu mốc từ VT-01 đến VT-08
- Địa điểm cắm mốc: Xã Phúc Khánh, tỉnh Lào Cai.
- Tọa độ, khoảng cách từ các mốc đến chân đập, khoảng cách giữa các mốc liền kề theo Bảng sau:
|
STT
|
Tên điểm
|
Tọa độ
(hệ tọa độ VN2000, KTT 104045’, múi chiếu 30)
|
Cao độ (m)
|
Khoảng cách (m)
|
Khoảng cách từ mốc đến chân đập
|
|
X(m)
|
Y(m)
|
Giữa 2 mốc
|
|
1
|
VT-01
|
2459534,183
|
482501,174
|
303,10
|
Từ mốc VT-01 đến VT-02
|
50,00
|
70,71
|
|
2
|
VT-02
|
2459566,140
|
482539,628
|
286,20
|
Từ mốc VT-02 đến VT-03
|
83,71
|
50,00
|
|
3
|
VT-03
|
2459619,647
|
482604,012
|
258,20
|
Từ mốc VT-03 đến VT-04
|
81,10
|
93,10
|
|
4
|
VT-04
|
2459576,997
|
482672,994
|
257,70
|
Từ mốc VT-04 đến VT-05
|
35,57
|
84,11
|
|
5
|
VT-05
|
2459553,093
|
482699,341
|
256,30
|
Từ mốc VT-05 đến VT-06
|
99,22
|
88,21
|
|
6
|
VT-06
|
2459453,878
|
482700,681
|
257,70
|
Từ mốc VT-06 đến VT-07
|
52,49
|
57,71
|
|
7
|
VT-07
|
2459415,744
|
482664,617
|
285,60
|
Từ mốc VT-07 đến VT-08
|
50,00
|
50,00
|
|
8
|
VT-08
|
2459383,787
|
482626,163
|
310,90
|
70,71
|
7. Phương án cắm mốc và quy cách cọc mốc.
- Xác định vị trí mốc ngoài thực địa: Thực hiện bằng phương pháp chuyển tọa độ từ bản đồ ra thực địa.
- Quy cách cọc mốc: Theo Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.
+ Kết cấu: Thân mốc bằng bê tông cốt thép mác 200 đúc sẵn, mặt cắt ngang thân mốc hình vuông, kích thước (15x15)cm. Đế mốc bằng bê tông mác 200 đổ tại chỗ, kích thước mặt cắt ngang (40x40)cm, phần trên cùng cao 10 cm từ đỉnh cột trở xuống sơn màu đỏ, phần còn lại sơn màu trắng. Trên thân mốc có ký hiệu chi tiết từ VT-01 đến VT-08, chữ số được ghi bằng chữ in hoa đều nét, khắc chìm, tô bằng sơn đỏ.
+ Thi công: Mặt trên đế mốc bằng mặt đất tự nhiên, chiều sâu từ 30-50 cm tùy thuộc vào địa hình khu vực cắm mốc và yêu cầu quản lý; thân mốc nhô lên khỏi mặt đất tự nhiên 50 - 70 cm.
8. Kinh phí và thời gian thực hiện phương án.
- Kinh phí thực hiện cắm mốc do Công ty TNHH Đầu tư Năng lượng 159 đảm bảo. - Thời gian thực hiện: 10 ngày kể từ ngày Phương án được phê duyệt.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan.
1. Công ty TNHH Đầu tư Năng lượng 159 có trách nhiệm
a) Tổ chức thực hiện Phương án cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ đập công trình thủy điện Việt Tiến theo đúng Phương án đã được phê duyệt và các quy định hiện hành khác của Nhà nước có liên quan. Mọi nội dung thay đổi phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Phương án đồng ý bằng văn bản.
b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân xã Phúc Khánh, tỉnh Lào Cai thực hiện việc cắm mốc giới trên thực địa.
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc cắm mốc, có trách nhiệm bàn giao mốc giới cho Ủy ban nhân dân xã Phúc Khánh để quản lý, bảo vệ theo quy định của pháp luật; đồng thời công bố công khai phương án cắm mốc chỉ giới trên địa bàn xã Phúc Khánh để nhân dân được biết, phối hợp quản lý, bảo vệ. d) Thực hiện đầy đủ các nội dung theo yêu cầu của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân xã Phúc Khánh và các đơn vị liên quan.
đ) Trước khi tiến hành cắm mốc, phải có văn bản báo cáo chủ rừng (Ban Quản lý rừng phòng hộ khu vực Bảo Yên) để thực hiện kiểm tra, giám sát theo quy định.
e) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân xã Phúc Khánh quản lý, bảo vệ mốc; trường hợp mốc giới bị mất hoặc hư hỏng thì phải thay thế mốc mới.
f) Phạm vi bảo vệ đập bị lấn chiếm, sử dụng trái phép thì phải kịp thời báo cáo và phối hợp với chính quyền địa phương để xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Sở Công Thương có trách nhiệm: Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân xã Phúc Khánh và các cơ quan thực hiện đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, giám sát việc cắm mốc theo đúng Phương án đã được phê duyệt.
3. Ủy ban nhân dân xã Phúc Khánh có trách nhiệm: Chỉ đạo phòng, ban chuyên môn liên quan phối hợp với Công ty TNHH Đầu tư Năng lượng 159 triển khai thực hiện cắm mốc theo Phương án đã được phê duyệt.
Tải về