UBND tỉnh Lào Cai phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 tỉnh Lào Cai
CTTĐT – Ngày 12/12/2025, UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quyết định số 2333 /QÐ-UBND về việc phê duyệt Kể hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 tỉnh Lào Cai
Quan điểm, mục tiêu giai đoạn 2026 – 2030
1. Quan điểm phát triển
- Bám sát thực tiễn, vận dụng linh hoạt, sáng tạo đường lối, chủ trương, định hướng của Đảng, nhất là các quyết sách lớn, chiến lược của Trung ương phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương; xây dựng và hoàn thiện thể chế, khai thác hiệu quả động lực tăng trưởng mới; khơi thông, giải phóng sức sản xuất, nguồn lực của các thành phần kinh tế, nhất là kinh tế tư nhân tạo đột phá xây dựng Lào Cai trở thành cực tăng trưởng, trung tâm kết nối giao thương kinh tế giữa Việt Nam và các nước ASEAN với vùng Tây Nam - Trung Quốc theo hướng “xanh, hài hòa, bản sắc, hạnh phúc” gắn với mục tiêu “Giữ biên giới, giữ dân, giữ rừng, giữ nước, giữ môi trường”.
- Luôn đặt sự phát triển của tỉnh trong sự phát triển chung của Vùng, của cả nước, làm tốt vai trò là cầu nối quốc tế. Phối hợp với các tỉnh khai thác tối đa hiệu quả tuyến hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng. Tập trung phát triển trục động lực sông Hồng kết nối với Vùng Thủ đô và các tỉnh lân cận, trên cơ sở gắn kết hạ tầng, đô thị, công nghiệp, văn hóa, du lịch; coi đây là không gian phát triển chiến lược, góp phần hiện thực hóa khát vọng “kỳ tích sông Hồng” tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại của Vùng và cả nước.
- Lấy con người là trung tâm, là động lực, là mục tiêu phát triển. Thu hút, trọng dụng nhân tài, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước, tự lực, tự cường, tinh thần đoàn kết, khát vọng cống hiến; phát huy sức mạnh văn hóa, con người Lào Cai thành nguồn lực nội sinh và động lực phát triển. Chăm lo cho khu vực đồng bào dân tộc, biên giới, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và chỉ số hạnh phúc của người dân trên các trụ cột: Y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch, thông tin, việc làm và thu nhập.
- Tăng cường quốc phòng, an ninh; củng cố nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân và nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân gắn với “thế trận lòng dân” vững chắc; xây dựng đường biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác, phát triển.
2. Mục tiêu tổng quát
Phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế, không gian phát triển mới, đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số để thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững và toàn diện trên tất cả các trụ cột chính kinh tế, xã hội, môi trường; xây dựng xã hội thông minh, lành mạnh, kỷ cương, an toàn, thiết thực nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và chỉ số hạnh phúc của Nhân dân; đảm bảo vững chắc quốc phòng - an ninh, đẩy mạnh đối ngoại và hợp tác quốc tế; vận hành có hiệu quả mô hình chính quyền địa phương hai cấp bảo đảm thông suốt, hiệu lực, hiệu quả. Tạo bước đột phá để đến năm 2030 xây dựng tỉnh Lào Cai trở thành cực tăng trưởng, trung tâm kết nối giao thương kinh tế giữa Việt Nam và các nước ASEAN với vùng Tây Nam - Trung Quốc theo hướng “Xanh, hài hòa, bản sắc, hạnh phúc” gắn với mục tiêu “Giữ biên giới, giữ dân, giữ rừng, giữ nước, giữ môi trường”.
3. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
Gồm 25 chỉ tiêu chính trên các lĩnh vực: Kinh tế 13 chỉ tiêu; xã hội 07 chỉ tiêu; môi trường 05 chỉ tiêu. Đây là các chỉ tiêu gắn với chỉ tiêu của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lào Cai lần thứ nhất, nhiệm kỳ 2025 - 2030.
a) Về kinh tế
(1) Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành đến năm 2030 trên 240 nghìn tỷ đồng; cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 12,4%; Công nghiệp - Xây dựng 43,5%; Dịch vụ 37,5%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 6,6%.
(2) Phấn đấu đạt tốc độ tăng tổng sản phẩm (GRDP) bình quân cho giai đoạn 2026-2030 từ 10%/năm trở lên.
(3) Đến năm 2030 GRDP bình quân đầu người đạt trên 136 triệu đồng, thu nhập bình quân đầu người đạt trên 70 triệu đồng.
(4) Phấn đấu đến năm 2030 tỷ trọng kinh tế số trong GRDP đạt khoảng 20%.
(5) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đến năm 2030 đạt trên 32 nghìn tỷ đồng.
(6) Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn 5 năm đạt trên 500 nghìn tỷ đồng.
(7) Tỷ lệ đô thị hoá đến năm 2030 đạt trên 38%.
(8) Đến năm 2030, số khách du lịch đến địa bàn đạt 15 triệu lượt người, doanh thu du lịch đạt 70 nghìn tỷ đồng.
(9) Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng bình quân trên 12%/năm.
(10) Đến năm 2030, tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua địa bàn đạt 10 tỷ USD.
(11) Phấn đấu đến năm 2030 toàn tỉnh có trên 18 nghìn doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ doanh nghiệp hoạt động hiệu quả đạt trên 60%; tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế ngoài nhà nước trong GRDP đạt trên 72%.
(12) Tốc độ tăng năng suất lao động tăng bình quân trên 6,5%/năm.
(13) Số lượng nhà ở xã hội xây mới đến hết năm 2030 đạt được 8.300 căn hộ.
b) Về xã hội
(14) Đến năm 2030 tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh đạt khoảng 75,5 tuổi, trong đó số năm sống khoẻ mạnh phấn đấu đạt 68 năm.
(15) Chỉ số hạnh phúc của người dân đến năm 2030 đạt 72%.
(16) Đến năm 2030 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%, trong đó tỷ lệ lao động đã đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 36%. Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội giảm xuống còn dưới 42%.
(17) Đến năm 2030 tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế so với dân số đạt 100%; số bác sỹ trên một vạn dân đạt 15,5 bác sỹ, trong đó đến năm 2027 có tối thiểu 5 bác sỹ/trạm y tế; số giường bệnh trên một vạn dân đạt 45 giường bệnh.
(18) Đến năm 2030 tỷ lệ trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia đạt 85%; số người trong độ tuổi hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương đạt 85%; 100% xã, phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục mẫu giáo cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi.
(19) Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026-2030) duy trì mức giảm 2,5-3 điểm %/năm; riêng năm 2026 giảm 1,5 điểm% (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025).
(20) Tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn đến năm 2030 đạt 50%.
c) Về môi trường
(21) Tỷ lệ che phủ rừng duy trì mức 60%.
(22) Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt 95%; Tỷ lệ chất thải y tế được thu gom, xử lý đạt 100%.
(23) Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 90%;
(24) Tỷ lệ khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
(25) Tỷ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường đạt 98%.
Phương hướng nhiệm vụ và giải pháp phát triển
1. Cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; tập trung vào 4 trụ cột nền kinh tế bảo đảm phát triển nhanh, xanh và bền vững
- Tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại các ngành kinh tế theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của nền kinh tế, bảo đảm mục tiêu tăng trưởng bình quân “hai con số” giai đoạn 2026-2030. Duy trì, làm mới các động lực tăng trưởng truyền thống, tập trung khai thác hiệu quả các động lực tăng trưởng mới; trong đó chú trọng đến đột phá về khoa học công nghệ, chuyển đổi số; tăng cường chế biến sâu khoáng sản, các sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực; xây dựng khu thương mại tự do, khu hợp tác qua biên giới, hoàn thành cửa khẩu thông minh để gia tăng kim ngạch xuất nhập khẩu; phát triển du lịch dịch vụ, nhất là du lịch qua biên giới; phát triển kinh tế đồi rừng, xây dựng thị trường mua bán tín chỉ carbon, năng lượng tái tạo,... Tăng cường hợp tác vùng, thu hút đầu tư, huy động hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nước, nhằm khai thác hiệu quả các tiềm năng, lợi thế của tỉnh
- Cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng đổi mới tư duy từ sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp; xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp đồng bộ, hiện đại Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng lâm nghiệp, chăn nuôi và dược liệu; đẩy mạnh chuyển đổi tư duy từ sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp. Phát triển ngành chăn nuôi theo hướng hình thành các vùng chăn nuôi hàng hóa tập trung (lợn, đại gia súc, gia cầm) theo phương thức công nghiệp, bán công nghiệp gắn với các trung tâm, cơ sở giết mổ, 23 chế biến, tiêu thụ bảo đảm an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường. Phát triển thủy sản tập trung, thâm canh, bán thâm canh các loại thủy sản đặc sản, có giá trị cao (cá hồi, cá tầm, cá lăng, ba ba...) gắn với chế biến sâu. Phát triển lâm nghiệp đa mục tiêu, nâng cao chất lượng, hiệu quả rừng trồng gỗ lớn, phát triển dược liệu dưới tán rừng; mở rộng diện tích rừng trồng theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững; thành lập trung tâm nghiên cứu để hình thành thị trường tín chỉ các-bon; thực hiện có hiệu quả chính sách thuê dịch vụ môi trường rừng để phát triển kinh tế, du lịch, dịch vụ. Xây dựng nông thôn mới theo hướng toàn diện, bền vững; phát huy vai trò chủ thể, động lực, nguồn lực của người dân, kết hợp với sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp xây dựng nông thôn văn minh, bản sắc, hạ tầng đồng bộ, môi trường cảnh quan xanh, sạch, đẹp; phấn đấu thu nhập của người dân nông thôn năm 2030 tăng tối thiểu 30% so với năm 2025.
- Cơ cấu lại ngành công nghiệp theo hướng nâng cao năng xuất, chất lượng, giá trị tăng cao gắn với bảo vệ môi trường, tiếp tục bảo đảm là trụ cột quan trọng cho phát triển Tập trung phát triển một số ngành công nghiệp mũi nhọn; hình thành một số cụm liên kết ngành công nghiệp gắn với liên kết vùng. Tập trung phát triển công nghiệp chế biến sâu khoáng sản, vật liệu, công nghiệp phụ trợ, giảm dần tỷ trọng ngành công nghiệp khai khoáng và tập trung vào chế biến sâu, làm gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp; chú trọng áp dụng công nghệ hiện đại, tiên tiến trong sản xuất, tiết kiệm tài nguyên môi trường và năng lượng. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2026 - 2030 phấn đấu tăng cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế. Tiếp tục quy hoạch, phát triển mới các khu, cụm công nghiệp với hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại tại khu vực phía Bắc và phía Nam; đến năm 2030 toàn tỉnh có 14 khu công nghiệp hoạt động. Có cơ chế khuyến khích và thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài chuyển giao công nghệ. Ưu tiên thu hút đầu tư phát triển năng lượng tái tạo, các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo theo hướng chế biến sâu, nhất là chế biến sâu khoáng sản, gỗ, dược liệu, gắn với các ngành công nghiệp có khả năng tạo việc làm cho nhiều lao động. Quan tâm khôi phục, bảo tồn và phát triển các làng nghề truyền thống (lụa tơ tằm, chế biến thủ công, dệt thổ cẩm...) gắn với phát triển du lịch.
- Cơ cấu lại ngành dịch vụ theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh của ngành dịch vụ, đưa Lào Cai trở thành trung tâm kết nối giao thương kinh tế giữa Việt Nam và các nước ASEAN với vùng Tây Nam, Trung Quốc; đồng thời tập trung phát triển du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế đột phá, tạo ra nhiều việc làm, đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
Phát huy tối đa lợi thế của khu kinh tế cửa khẩu, trục giao thông dọc sông Hồng. Xây dựng kinh tế cửa khẩu là ngành kinh tế mũi nhọn, đột phá của tỉnh; Khu kinh tế cửa khẩu trở thành trung tâm giao thương kinh tế của khu vực ASEAN với vùng Tây Nam - Trung Quốc, hạt nhân là Khu kinh tế tự do biên giới trên địa bàn các phường Lào Cai, Cam Đường và xã Bát Xát với chức năng đa ngành, 24 trung tâm thương mại, tài chính, logistics, du lịch. Hoàn thành cửa khẩu thông minh tại Cửa khẩu quốc tế Kim Thành - Bắc Sơn và Bản Vược - Bá Sái; nâng cấp các cửa khẩu phụ trở thành cửa khẩu quốc gia.
Thu hút đầu tư xây dựng các trung tâm logistics dọc trục động lực sông Hồng, phát triển đô thị, dịch vụ theo tuyến đường sắt tốc độ cao (TOD). Phát triển các loại hình dịch vụ bao gồm: dịch vụ logistics, giám định hàng hóa, bảo hiểm, ngân hàng, hỗ trợ phát triển thị trường,… Nâng cao hiệu quả xúc tiến thương mại, mở rộng, đa dạng hóa thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu bền vững các sản phẩm hàng hóa lợi thế của tỉnh; kết nối sâu rộng với thị trường Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, ASEAN. Xây dựng Lào Cai trở thành trung tâm thương mại của Vùng với chức năng là đầu mối xuất, nhập khẩu, tập kết, trung chuyển, phân phối, vận chuyển hàng hóa và dịch vụ. Phát triển các hình thức tổ chức kinh doanh theo dạng chuỗi, thương mại điện tử, chợ du lịch, chợ đêm...; khuyến khích thành lập doanh nghiệp thương mại, đổi mới công nghệ, mở rộng thị trường. Thúc đẩy mạnh mẽ chuyển đổi số trong hoạt động kinh doanh thương mại gắn với phát triển thương mại điện tử trong nước và quốc tế.
Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, đột phá. Xây dựng Lào Cai là điểm đến hấp dẫn, thân thiện và an toàn gắn với hình ảnh chủ đạo “Lào Cai - nơi hội tụ sắc màu Tây Bắc”, là trung tâm lưu trú và phân phối khách du lịch của Vùng. Phát triển du lịch Lào Cai xanh, bền vững với các sản phẩm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, thể thao mạo hiểm và du lịch văn hóa tâm linh, du lịch cộng đồng chất lượng cao. Phát huy vai trò cầu nối, liên kết phát triển du lịch trong nước và quốc tế, thúc đẩy du lịch qua biên giới; đẩy mạnh liên kết phát triển du lịch với các vùng du lịch chủ đạo theo định hướng sản phẩm du lịch “con đường di sản Tây Bắc”. Phát triển Khu du lịch quốc gia Sa Pa mang tầm quốc tế, phấn đấu xây dựng các khu du lịch Bắc Hà, Y Tý, Hồ Thác Bà, khu du lịch danh thắng Mù Cang Chải mang tầm quốc gia; phát triển chuỗi du lịch văn hoá tâm linh; xây dựng các khu du lịch cộng đồng đạt tiêu chuẩn ASEAN.
- Cơ cấu lại đầu tư công theo hướng trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả Cơ cấu đầu tư công theo hướng trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, xây dựng trung tâm hành chính các cấp, hạ tầng khu, cụm công nghiệp, giao thông kết nối, chuyển đổi số, giáo dục, y tế, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế - xã hội các vùng đặc biệt khó khăn. Vận hành hiệu quả việc xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn phù hợp với kế hoạch tài chính 5 năm; tăng cường phân cấp trong quản lý đầu tư, tạo sự thông thoáng và nâng cao trách nhiệm đối với các địa phương. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa đầu tư, đầu tư theo hình thức đối tác công tư. Tiếp tục đẩy mạnh việc tìm kiếm, huy động, lồng ghép các nguồn lực từ ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn vốn ngoài ngân sách, đặc biệt là nguồn vốn của doanh nghiệp và trong Nhân dân để phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội. Phấn đấu tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 2026-2030 đạt trên 500.000 tỷ đồng.
- Cơ cấu lại ngân sách nhà nước và các tổ chức tài chính tín dụng chất lượng, hiệu quả.
Quản lý, mở rộng và nuôi dưỡng nguồn thu bền vững, phù hợp với tăng trưởng kinh tế và khuyến khích phát triển sản xuất, kinh doanh; hoàn thiện cơ chế phân cấp nguồn thu, tỉ lệ điều tiết các nguồn thu giữa các cấp ngân sách hợp lý, nâng cao trách nhiệm, chủ động, sáng tạo trong quản lý ngân sách. Cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước theo hướng tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển, giảm chi thường xuyên. Đẩy mạnh việc đổi mới cơ chế tài chính theo hướng khoán quỹ lương gắn với tinh giản biên chế; mở rộng cơ chế khoán kinh phí gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ; tăng cường tự chủ tài chính đối với sự nghiệp công lập; đảm bảo an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh. Phấn đấu đến năm 2030 thu ngân sách nhà nước trên địa bàn trên 32.000 tỷ đồng.
Sử dụng hiệu quả các quỹ tài chính nhà nước. Quản lý và kiểm soát chặt chẽ các hình thức thanh toán trực tuyến qua biên giới, các hoạt động tín dụng; nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng chuẩn mực quốc tế của hệ thống các tổ chức tín dụng trên địa bàn. Phát triển toàn diện mạng lưới ngân hàng, giai đoạn 2026-2030 tăng trưởng tín dụng khoảng 9-10%; tỷ lệ nợ xấu dưới 3% so với tổng dư nợ.
2. Thực hiện 3 lĩnh vực đột phá của tỉnh và các nhiệm vụ trọng tâm
2.1. Thực hiện 03 lĩnh vực đột phá
a) Xây dựng đồng bộ và tổ chức hiệu quả cơ chế, chính sách, phát huy hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển nhanh, bền vững.
Rà soát, ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp với thực tiễn, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm, chủ thể, động lực và nguồn lực cho phát triển. Nghiên cứu, tổ chức bộ máy xúc tiến đầu tư đồng bộ, chuyên nghiệp, có cơ chế ưu tiên về thủ tục hành chính, tạo mặt bằng theo hướng chủ đạo và chuyên trách ở cấp tỉnh, đồng thời chủ động vào cuộc từ cấp xã nhằm thu hút đầu tư phát triển cả bốn trụ cột kinh tế. Mục tiêu là thu hút các nhà đầu tư lớn, tạo đột phá cho tăng trưởng kinh tế; đồng thời đẩy mạnh phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp tư nhân theo Nghị quyết 68-NQ/TW của Bộ Chính trị, tập trung vào các lĩnh vực sản xuất, chế biến, chế tạo, thương mại, dịch vụ nhằm tạo giá trị gia tăng cao.
Thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới. Tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách bảo đảm công bằng, nghiêm minh, nhất quán, kịp thời, có hiệu lực và hiệu quả. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, ủy quyền; cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, công khai, minh bạch và ổn định; cắt giảm triệt để các điều kiện và thủ tục đầu tư, sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các thủ tục hành chính liên quan đến tiếp cận nguồn lực, thị trường và cơ hội kinh doanh.
Đồng thời, tăng cường ứng dụng công nghệ số trong quản lý nhà nước và cải cách thủ tục hành chính, xây dựng hệ thống thông tin minh bạch, hiện đại để hỗ trợ người dân và doanh nghiệp tiếp cận dịch vụ công nhanh chóng, thuận tiện. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, đặc biệt là lực lượng chuyên trách xúc tiến đầu tư, nhằm nâng cao chất lượng phục vụ và tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho nhà đầu tư.
Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành, liên cấp hiệu quả giữa các sở, ngành và địa phương để giải quyết nhanh chóng các khó khăn, vướng mắc trong quá trình đầu tư và sản xuất kinh doanh. Khuyến khích đổi mới sáng tạo, ứng dụng khoa học công nghệ trong phát triển doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp tư nhân, tạo môi trường thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao và công nghiệp hỗ trợ.
b) Phát triển nguồn nhân lực
Tiếp tục đẩy mạnh đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao có cơ cấu hợp lý, có kỹ năng nghề nghiệp, có trình độ về công tác phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đổi mới phương thức và nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn, nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội ở các địa bàn khó khăn của tỉnh. Phát triển giáo dục nghề nghiệp và nhân lực có kỹ năng nghề, gắn với nhu cầu xã hội, bảo đảm đủ về số lượng, chất lượng, hợp lý về cơ cấu, phù hợp với nhu cầu sử dụng, góp phần nâng cao năng suất lao động, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Đến năm 2030, nâng cấp Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai trở thành trường Đại học Lào Cai; Trường Cao đẳng Lào Cai, Trường Cao đẳng nghề Yên Bái trở thành cơ sở đào tạo nghề hiện đại hàng đầu khu vực miền núi phía Bắc. Phấn đấu đến năm 2030 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%; tỷ lệ lao động được đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 36%.
Tiếp tục thực hiện quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí và sử dụng đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số (DTTS) đồng bộ, hiệu quả. Rà soát, xây dựng và ban hành các chính sách của tỉnh về ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực là người DTTS. Thực hiện tốt công tác đào tạo theo chế độ cử tuyển, nhất là đối với các dân tộc rất ít người. Đồng thời, có giải pháp phù hợp để bảo đảm tỷ lệ hợp lý cán bộ là người DTTS trong các cơ quan, đơn vị, địa phương, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và thúc đẩy bình đẳng giữa các dân tộc.
c) Phát triển kết cấu hạ tầng: Tiếp tục tạo đột phá trong phát triển hạ tầng giao thông, đáp ứng yêu cầu phát triển vận tải đa phương thức, bền vững và hội nhập quốc tế. Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư, trước hết là đầu tư công; thu hút tối đa nguồn lực xã hội đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ và hiện đại, có tính liên kết cao; trọng tâm là hạ tầng giao thông (giao thông liên kết nội vùng, liên kết với vùng đồng bằng sông Hồng, vùng Thủ đô Hà Nội), thủy lợi; hạ tầng đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; hạ tầng số (hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin), chuyển đổi số; hạ tầng liên kết nông thôn với đô thị, liên kết nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ, liên kết vùng, đáp ứng yêu cầu phát triển; sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên thiên nhiên, nhất là tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản,...
Tập trung hoàn thành các công trình trọng điểm: Cảng hàng không Sa Pa với công suất 3,0 triệu hành khách/năm, nâng cấp thành cảng hàng không quốc tế; Các tuyến theo trục kinh tế động lực dọc sông Hồng gồm: Đường sắt khổ tiêu chuẩn 27 Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng- Quảng Ninh và đoạn đường sắt kết nối giữa ga Lào Cai với ga Hà Khẩu Bắc (Trung Quốc), Đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai theo quy mô 04 làn xe, cải tạo các nút giao IC16, IC17 tạo kết nối hiệu quả với hệ thống đường địa phương, Đường trục kết nối từ thành phố Lào Cai với cảng hàng không Sa Pa đến Yên Bái, cầu Phú Thành kết nối với cảng hàng không Sa Pa, cầu Bảo Hà 2 và đường kết nối đến QL.279 để giảm áp lực giao thông khu vực trung tâm đô thị Bảo Hà, Cầu Kim Sơn kết nối Sân bay Sa Pa với khu công nghiệp Kim Sơn; Cầu đường bộ biên giới tại xã Bản Vược; Hoàn thiện giao thông nội thị và đối ngoại tại Khu du lịch quốc gia Sa Pa, xây dựng các tuyến đường kết nối đến khu kinh tế cửa khẩu và các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, thu hút đầu tư hệ thống bến xe khách, cảng cạn theo quy hoạch được phê duyệt...; nghiên cứu xây dựng và phát triển hệ thống đô thị, khu công nghiệp, các trung tâm thương mại, du lịch gắn với Cảng hàng không Sa Pa, ga đầu mối phường Lào Cai, phường Yên Bái và hệ thống đường sắt liên vận quốc tế tốc độ cao trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) xây dựng và vận hành hiệu quả cửa khẩu thông minh tại cặp cửa khẩu quốc tế Lào Cai - Hà Khẩu.
Nhiệm vụ trọng tâm
(1) Tập trung ưu tiên phát triển kinh tế trong đó trọng tâm là xây dựng Lào Cai trở thành cực tăng trưởng, trung tâm kết nối giao thương kinh tế giữa Việt Nam và các nước ASEAN với vùng Tây Nam - Trung Quốc với mục tiêu là nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng; hình thành Một trục động lực; khai thác hiệu quả Hai cực phát triển; tạo động lực mới, cân đối, bổ trợ, hài hòa Ba vùng kinh tế; tập trung tái cơ cấu nội ngành theo hướng gia tăng giá trị, phát triển bền vững Bốn trụ cột phát triển.
Phát huy vai trò cầu nối của Lào Cai trong liên kết các tỉnh trong khu vực, trong hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, khai thác lợi thế, phát triển vùng kinh tế động lực: Khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, khu du lịch, khu đô thị. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động trong từng ngành, lĩnh vực. Tận dụng có hiệu quả các cơ hội do cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đem lại để thúc đẩy đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với thực hiện các đột phá chiến lược. Xây dựng mô hình tăng trưởng theo hướng tiếp cận nền kinh tế số, phát triển dựa trên tiến bộ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhân lực chất lượng cao.
Tăng cường khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực. Đa dạng hóa các hình thức đầu tư và phương thức huy động nguồn lực, tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư, nhất là thu hút nhà đầu tư chiến lược.
Tăng nhanh tiến độ phát triển công nghiệp; thúc đẩy kinh tế cửa khẩu, phát triển hệ thống thương mại; đầu tư, xây dựng phát triển các khu du lịch với các sản phẩm du lịch bản sắc; phát triển nông nghiệp hàng hóa, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, ưu tiên đầu tư cho nông thôn, tập trung hoàn thiện hạ tầng thiết yếu cho các xã khó khăn.
(2) Tập trung nguồn lực thực hiện mục tiêu giảm nghèo, bảo đảm tiến bộ, công bằng, an sinh, phúc lợi xã hội, đặc biệt là vùng đồng bào dân tộc 28 thiểu số, vùng biên giới trên cơ sở các trụ cột: Y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch, thông tin, việc làm và thu nhập hướng đến mục tiêu phát triển “xanh, hài hoà, bản sắc, hạnh phúc”.
(3) Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa, con người Lào Cai đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển bền vững, khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước, tự chủ, tự tin, tự lực, tự cường, tự hào dân tộc, khát vọng vươn lên. Nâng cao dân trí, chăm lo xây dựng và phát triển văn hóa, con người Lào Cai với các đặc tính cơ bản của con người Việt Nam, mang đặc trưng của miền đất biên cương của Tổ quốc “Đoàn kết - Yêu nước - Kỷ cương - Văn minh - Hiếu khách”.
(4) Xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân và nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân, gắn với xây dựng thế trận lòng dân, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, tạo ổn định để phát triển, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân. Tăng cường đối ngoại, xây dựng đường biên giới hòa bình, hợp tác, hữu nghị và phát triển.
3. Tăng cường huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư của nền kinh tế; phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân
Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch. Triển khai thực hiện Quy hoạch tỉnh Lào Cai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; các nội dung tích hợp vào quy hoạch tỉnh; công bố công khai, rộng rãi trên Cổng thông tin điện tử và các điểm quy hoạch, để thu hút đầu tư của các doanh nghiệp, các nhà đầu tư và các tổ chức phi chính phủ.
Đồng thời tập trung thực hiện 17 Đề án trọng tâm của Tỉnh ủy Lào Cai, nhằm khơi thông nguồn lực, khai thác các tiềm năng lợi thế của tỉnh như: Khoáng sản, du lịch, cửa khẩu, nông nghiệp công nghệ cao...
Tăng cường huy động các nguồn vốn cho đầu tư phát triển, đặc biệt là các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn nhà nước đã huy động được; lồng ghép các nguồn vốn linh hoạt để thực hiện dự án đúng quy định và hiệu quả. Chủ động, tích cực vận động vốn ODA để xây dựng hạ tầng đô thị, giảm nghèo, nông thôn mới, xử lý ô nhiễm môi trường. Thực hiện các giải pháp để tăng nguồn thu NSNN trên địa bàn (chủ yếu tăng thu nội địa); đẩy mạnh các giải pháp tăng nguồn thu từ đất, cửa khẩu, du lịch, chống thất thu ngân sách, đặc biệt ở khu vực ngoài quốc doanh... Mở rộng tối đa phạm vi và cơ hội cho đầu tư tư nhân; khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư tư nhân tham gia đầu tư phát triển hạ tầng, phát triển các ngành, các sản phẩm có lợi thế, có tiềm năng phát triển. Tạo thuận lợi để cho các tập đoàn, nhà đầu tư thực hiện các dự án lớn trên địa bàn. Tích cực tạo quỹ đất “sạch” phục vụ cho các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị, giao thông, khu công nghiệp, khu thương mại dịch vụ, khu du lịch... Tăng cường công tác giới thiệu, quảng bá, xúc tiến đầu tư. Tiếp tục thu hút các nguồn vốn viện trợ từ các tổ chức quốc tế và tổ chức phi chính phủ. Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo môi trường đầu tư năng động, thông thoáng, công khai, minh bạch. Tăng cường đào tạo và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho các dự án đầu tư quy mô lớn. Tăng cường các 29 biện pháp để thu hút vốn FDI, tích cực mở rộng quan hệ hợp tác với các đối tác nước ngoài làm nền tảng thu hút đầu tư.
Nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư, khuyến khích khởi nghiệp; tạo điều kiện phát triển đồng bộ, chất lượng các thành phần kinh tế; đưa kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế. Triển khai hiệu quả chiến lược thu hút đầu tư với phương châm “doanh nghiệp phát tài, Lào Cai phát triển” và tinh thần “Lợi ích hài hòa, rủi ro chia sẻ”. Tập trung thu hút, ưu tiên các nhà đầu tư trong và ngoài nước có tiềm lực về vốn, quản trị tiên tiến, sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường, có giá trị gia tăng cao, tạo ra nhiều việc làm, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, tạo sức lan tỏa và khả năng dẫn dắt phát triển nhanh các ngành, lĩnh vực, các khu vực kinh tế trọng điểm, động lực theo định hướng, quy hoạch của tỉnh. Đẩy mạnh huy động các nguồn lực ngoài ngân sách, thu hút đầu tư tư nhân vào các lĩnh vực kết cấu hạ tầng thiết yếu theo hình thức đối tác công - tư (PPP).
Thực hiện đồng bộ các giải pháp, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng để phát triển nhanh, chất lượng các thành phần kinh tế, nhất là kinh tế tư nhân. Cơ cấu lại nền kinh tế, xác lập lại mô hình tăng trưởng mới lấy ứng dụng khoa học công nghệ làm động lực chính. Chú trọng phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác; chuyển đổi hợp tác xã sang doanh nghiệp; chuyển đổi hộ kinh doanh sang doanh nghiệp, huy động nguồn lực trong nhân dân tham gia đầu tư, sản xuất, kinh doanh; củng cố hợp tác xã, tổ chức lại sản xuất, kinh doanh ở khu vực nông thôn. Có chính sách đặc thù, nổi trội hỗ trợ, tạo điều kiện để hộ kinh doanh, hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận nguồn vốn ưu đãi, đất đai, công nghệ, kỹ thuật, kết nối, hợp tác theo chuỗi giá trị phù hợp với xu thế phát triển, góp phần gia tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ theo tinh thần Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị.
Hỗ trợ phát triển HTX gắn với Chương trình quốc gia về xây dựng nông thôn mới và tái cơ cấu ngành nông nghiệp; ưu tiên xã phấn đấu hoàn thành nông thôn mới theo lộ trình. Tập trung hỗ trợ đầu tư cho các HTX hoạt động theo cụm liên kết ngành, tạo chuỗi giá trị bền vững cho các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của địa phương.
4. Đổi mới căn bản, toàn diện, hiệu quả giáo dục đào tạo thực chất; phát triển nguồn nhân lực, đẩy mạnh phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ gắn với đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
Đổi mới căn bản, toàn diện, thực chất giáo dục và đào tạo. Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 71-NQ/TW, ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy - học theo hướng tích hợp, mở, linh hoạt, liên thông, hiện đại kết hợp với trang bị kiến thức cơ bản về văn hoá, nghệ thuật, tăng cường hoạt động thể dục, thể thao nhằm phát triển toàn diện năng lực, thể lực và phẩm chất người học; từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học ở khu vực đô thị, tiếng Trung được giảng dạy trong trường học tại các xã, phường biên giới. Ưu tiên 30 nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho giáo dục, cơ bản kiên cố hóa xong mạng lưới trường, lớp học, nhất là trường nội trú, bán trú cho con em các dân tộc thiểu số ở các cấp học, xây dựng và hoàn thành 100% trường nội trú liên cấp các xã biên giới, xây dựng nhà công vụ, tạo điều kiện cho giáo viên ở xa đến công tác. Hoàn thành chuyển đổi số toàn diện ngành giáo dục. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo đáp ứng yêu cầu mới; giải quyết dứt điểm tình trạng thiếu giáo viên, nhất ở vùng đặc biệt khó khăn. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục các bậc học; thực hiện phổ cập giáo dục mẫu giáo trẻ 3 tuổi, giáo dục bắt buộc hết trung học cơ sở; thực hiện học 2 buổi/ngày. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập suốt đời; có ít nhất 01 cơ sở giáo dục chuyên biệt tới cấp trung học phổ thông; xây dựng và hình thành các trường trọng điểm chất lượng. Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của các thiết chế giáo dục cơ sở, các trung tâm học tập cộng đồng; hỗ trợ người yếu thế có điều kiện để học tập suốt đời. Phổ cập và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, trí tuệ nhân tạo từ quản lý đến giảng dạy và học tập. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong giáo dục và đào tạo.
Triển khai cụ thể, thiết thực chiến lược phát triển nguồn nhân lực. Gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động và sự tham gia của doanh nghiệp. Đến năm 2030 phấn đấu 100% cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ với mức độ tự bảo đảm 100% chi thường xuyên. Mở rộng ngành, nghề đào tạo, đặc biệt là các ngành nghề mới nổi như: sản xuất chíp bán dẫn, hydrogen, tín chỉ carbon để cung cấp nguồn nhân lực lao động trong và ngoài tỉnh. Đẩy mạnh thực hiện chương trình chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp; tăng cường định hướng nghề nghiệp cho thanh, thiếu niên ngay từ bậc học phổ thông. Gắn kết chặt chẽ giáo dục nghề nghiêp với doanh nghiệp và thị trường lao động, xây dựng và thực thi cơ chế hợp tác giữa nhà nước, nhà trường, người sử dụng lao động, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp. Đến năm 2030, nâng cấp Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai trở thành trường Đại học Lào Cai; Trường Cao đẳng Lào Cai, Trường Cao đẳng nghề Yên Bái trở thành cơ sở đào tạo nghề hiện đại hàng đầu khu vực miền núi phía Bắc. Phấn đấu đến năm 2030 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%; tỷ lệ lao động được đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 36%.
Tăng cường đổi mới sáng tạo đưa khoa học công nghệ trở thành động lực quan trọng nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Đổi mới, hoàn thiện chính sách nhằm tháo gỡ các điểm nghẽn để khuyến khích phát triển các hoạt động khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ trong các lĩnh vực ưu tiên các nhiệm vụ khoa học, công nghệ giải quyết vấn đề bức thiết (nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông sản, bảo vệ môi trường, y tế, giáo dục, du lịch, thương mại...). Thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo, vườn ươm khởi nghiệp, hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp; có cơ chế thúc đẩy mạnh mẽ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, xây dựng phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu - phát triển, chuyển giao; kết nối chặt chẽ cơ sở nghiên cứu với cơ sở đào tạo và doanh nghiệp; ứng dụng, chuyển giao công nghệ phục vụ sản xuất, đời sống, thúc đẩy liên kết vùng. Phát triển tiềm lực, đột phá hạ tầng khoa học công nghệ; hạ tầng số. Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành, xây dựng chính quyền điện tử, đô thị thông minh. Đẩy mạnh chuyển đổi số, xây dựng Chính quyền số, nền kinh tế số, kinh tế xanh và xã hội số gắn với thúc đẩy phát triển mạnh mẽ hệ sinh thái khởi nghiệp. Đến năm 2030 cơ bản hoàn thành chuyển đổi số các cơ quan trong hệ thống chính trị bảo đảm thống nhất, kết nối liên thông, đồng bộ. Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ số cho người dân và doanh nghiệp; cổng thông tin điện tử, cổng dữ liệu mở, các kênh tương tác trực tuyến, cung cấp dữ liệu phục vụ xã hội, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, các đối tượng yếu thế trong xã hội. Phát triển đô thị thông minh gắn với chuyển đổi số, tập trung vào các dịch vụ, lĩnh vực giải quyết các vấn đề bức thiết, nhu cầu thiết yếu của xã hội. Nâng cao an toàn thông tin, an ninh mạng. Phát triển nguồn nhân lực số, duy trì chính sách thu hút, tuyển dụng và đãi ngộ nhân lực số; đào tạo, chuẩn hóa kỹ năng số, góp phần phát triển kinh tế số, xã hội số.
5. Quản lý phát triển văn hóa, xã hội theo hướng bền vững gắn với phát huy giá trị và sức mạnh văn hóa, con người Lào Cai; thực hiện tiến bộ, công bằng, bảo đảm an sinh, phúc lợi xã hội; nâng cao đời sống vật chất, sức khỏe, tinh thần của Nhân dân
Tiếp tục đầu tư hoàn thiện, quản lý và sử dụng hiệu quả thiết chế văn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ sở. Xây dựng và phát triển văn hóa, con người đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của tỉnh. Xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, tiến tới thực hiện đánh giá chỉ số hạnh phúc cho người dân. Đầu tư bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị bản sắc văn hóa các dân tộc; gắn phát triển văn hóa với phát triển du lịch.
Chú trọng phát hiện, tuyển chọn, đào tạo tài năng trên các lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, thể dục, thể thao. Khuyến khích sáng tạo, sáng tác văn học nghệ thuật. Phát triển hệ thống báo chí chuyên nghiệp, hiện đại; phát triển mạnh thông tin, truyền thông phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ đa phương tiện, đa nền tảng. Thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về hoạt động báo chí. Nâng cao chất lượng phủ sóng, mở rộng các dịch vụ thông tin, truyền thông. Xây dựng các công trình văn hóa, thể thao mang tính biểu tượng của Lào Cai, đủ điều kiện tổ chức các sự kiện quy mô quốc gia và quốc tế. Nâng cao hiệu quả, công năng sử dụng các thiết chế văn hóa đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của các tầng lớp Nhân dân. Đầu tư xây dựng Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia Sa Pa.
Triển khai đồng bộ các chương trình, giải pháp giảm nghèo, thực hiện giảm nghèo đa chiều, bền vững, ưu tiên giảm nghèo về thu nhập và ở vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026-2030) duy trì mức giảm 2,5-3 điểm %/năm; riêng năm 2026 giảm 1,5 điểm% (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025). Xây dựng hệ thống an sinh xã hội, bảo hiểm xã hội đa tầng, toàn diện, hiện đại, thích ứng linh hoạt.
Thực hiện tốt chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; phấn đấu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân. Trợ giúp và cứu trợ xã hội kịp thời; đa dạng hoạt động công tác xã hội, giáo dục cộng đồng; chăm lo đời sống 32 vật chất và tinh thần của người có công và gia đình người có công; làm tốt công tác tôn giáo, dân tộc, quyền phụ nữ và trẻ em.
Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khoẻ, dân số và phát triển. Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các đơn vị y tế, nhất là hệ thống y tế cơ sở, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế, chú trọng đào tạo bác sỹ có trình độ chuyên môn cao, tăng cường bác sĩ về cơ sở, đến năm 2027 có tối thiểu 4-5 bác sỹ/trạm y tế, duy trì đội ngũ nhân viên y tế thôn, cô đỡ thôn bản, cộng tác viên dân số theo chức năng, nhiệm vụ. Thực hiện luân phiên, luân chuyển, điều động bác sĩ về làm việc tại trạm y tế cấp xã. Phát triển cơ sở chăm sóc người cao tuổi. Có ít nhất 01 bệnh viện đạt cấp chuyên sâu; có bệnh viện lão khoa hoặc bệnh viện đa khoa có chuyên khoa lão khoa. Từ năm 2026, người dân được khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 01 lần, được lập sổ sức khoẻ điện tử để quản lý sức khoẻ theo vòng đời. Đến năm 2030, người dân được miễn viện phí ở mức cơ bản trong phạm vi quyền lợi bảo hiểm y tế theo lộ trình. Hoàn thành chuyển đổi số toàn diện ngành Y tế. Làm tốt công tác y tế dự phòng, kịp thời xử lý các tình huống dịch bệnh. Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe ban đầu cho Nhân dân, nhất là ở vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Nâng cao chất lượng dân số và tuổi thọ trung bình của người dân, thực hiện mục tiêu dân số và phát triển, phấn đấu chỉ số HDI tiệm cận với mức trung bình chung toàn quốc, góp phần nâng cao chỉ số hạnh phúc của người dân trên địa bàn toàn tỉnh.
6. Tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường; chủ động phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu
Nâng cao hiệu lực công tác quản lý nhà nước về đất đai, tài nguyên khoáng sản; năng lực giám sát, kiểm soát ô nhiễm môi trường; năng lực dự báo, cảnh báo và ứng phó với thiên tai, xây dựng bản đồ sạt lở, ngập lụt.
Hoàn chỉnh hệ thống cơ sở dữ liệu về tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước của tỉnh. Khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên nước, khoáng sản, nâng cao giá trị, hiệu quả khai thác, chế biến sâu khoáng sản; thực hiện cấp giấy phép khai thác thông qua hình thức đấu giá quyền khai thác khoáng sản. Nâng cao hiệu lực công tác quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản và công nghiệp khai khoáng; tăng cường kiểm soát các hoạt động khai thác tài nguyên, các doanh nghiệp kinh doanh dựa nhiều vào tài nguyên, kịp thời ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm.
Tập trung xử lý môi trường khu công nghiệp; đẩy mạnh phong trào vệ sinh môi trường nông thôn, xã hội hóa hoạt động bảo vệ môi trường, phát triển dịch vụ bảo vệ môi trường và tái chế chất thải. Thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản, sử dụng đất rừng. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; phát triển thị trường tín chỉ Các bon.
Triển khai đồng bộ các giải pháp để chủ động phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, nhất là những vùng có nguy cơ sạt ở, ngập lụt, 33 lũ quét,… gắn với công tác sắp xếp và ổn định dân cư. Nâng cấp hệ thống dự báo, hệ thống cảnh báo sớm, đánh giá rủi ro và lập bản đồ các mối nguy hiểm. Đầu tư, ứng dụng các thiết bị và công nghệ hiện đại để dự báo tốt hơn các điều kiện thời tiết.
Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu thông qua việc tiếp tục đầu tư kè sông suối chống sạt lở đất; bảo đảm an toàn hồ chứa nước thủy lợi, thủy điện, an ninh nguồn nước; tập trung trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng; tích cực hợp tác quốc tế trong bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
7. Hoàn thiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp; củng cố, xây dựng chính quyền các cấp liêm chính, hành động, vững mạnh; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động tư pháp
Tiếp tục hoàn thiện tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp, gắn với đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, bảo đảm chính quyền thực sự gần dân, sát dân, phục vụ nhân dân tốt hơn. Nâng cao hiệu quả quản lý, cung cấp dịch vụ công sau sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức lại bộ máy chính quyền địa phương. Khai thác hiệu quả không gian phát triển mới của tỉnh; tập trung lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm thực hiện đúng các mục tiêu đã đề ra. Quản lý hiệu quả công sản, bảo đảm cân đối ngân sách, thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, đúng quy định chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bị ảnh hưởng bởi quá trình sắp xếp.
Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Hội đồng nhân dân, làm tốt vai trò cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương. Chú trọng về chất lượng hoạt động, năng lực, kỹ năng hoạt động và thực hiện chức trách, nhiệm vụ của đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, phát huy tốt vai trò tham gia hoạch định các cơ chế, chính sách, quyết định có hiệu quả các vấn đề quan trọng của địa phương, của đất nước. Tăng cường hoạt động giám sát việc thực hiện lĩnh vực đột phá, chương trình, đề án và chỉ thị, nghị quyết của Đảng.
Nâng cao năng lực quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân các cấp; tăng cường kỷ luật, kỷ cương, xây dựng chính quyền liêm chính, hành động. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền với phương châm “Địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm, địa phương hưởng”.
Tiếp tục cải cách hành chính, nâng cao hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Tiếp tục thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy cơ quan nhà nước tinh gọn, bảo đảm chính quyền các cấp hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh cơ chế tự chủ trong các đơn vị sự nghiệp công lập. Chú trọng xây dựng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Quy định rõ trách nhiệm của người đứng đầu trong việc thực thi nhiệm vụ, công vụ. Hiện đại hóa hành chính đáp ứng yêu cầu quản lý của nhà nước và phục vụ người dân, doanh nghiệp.
Đẩy mạnh công tác cải cách tư pháp; nâng cao chất lượng giải quyết khiếu nại, tố cáo. Triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tư pháp; tiếp tục thực hiện nhiệm vụ cải cách tư pháp. Nâng cao chất 34 lượng công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, công tác giám định, định giá tài sản trong tố tụng hình sự. Tăng cường bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức ngành tư pháp liêm chính, trong sạch, phụng công, thủ pháp, chí công vô tư; phát triển đội ngũ luật sư, công chứng viên, trợ giúp viên pháp lý, thừa phát lại có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của người dân và doanh nghiệp. Tổ chức đối thoại và tái đối thoại ngay từ cơ sở; thực hiện tốt việc rà soát, giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp, kéo dài.
8. Phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Kiên quyết đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí: Quán triệt, nâng cao nhận thức trong đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí của các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị, cán bộ, đảng viên và Nhân dân. Công khai minh bạch trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị để chủ động phòng ngừa tham nhũng, lãng phí. Nêu cao vai trò, trách nhiệm của cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, người đứng đầu; phát huy vai trò của Mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, báo chí và Nhân dân trong phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, điều tra truy tố, xét xử, thi hành án, phát hiện sớm, xử lý nghiêm các vụ việc, vụ án tham nhũng, lãng phí. Phát huy vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, đại biểu dân cử, Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, Nhân dân và cơ quan truyền thông, báo chí trong đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí để nâng cao hiệu quả phát hiện và xử lý tham nhũng, lãng phí.
Bảo đảm nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật, mọi hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm phải được phát hiện, xử lý kịp thời, chính xác, nghiêm minh, không để lọt tội phạm, không để xảy ra oan, sai, không có vùng cấm. Xử lý nghiêm những cán bộ, đảng viên vi phạm pháp luật, bất kể là ai, ở vị trí công tác nào, đã nghỉ hưu hay còn đương nhiệm.
9. Tăng cường quốc phòng; bảo vệ an ninh, biên giới quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội; mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập quốc tế
Triển khai thực hiện toàn diện, đồng bộ, hiệu quả đường lối lãnh đạo của Đảng về công tác quốc phòng, trọng tâm là Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, Chiến lược Quốc phòng, Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trên không gian mạng, Chiến lược bảo vệ biên giới quốc gia.... Xây dựng, triển khai có hiệu quả Đề án nâng cao tiềm lực khu vực phòng thủ tỉnh. Tăng cường tiềm lực quốc phòng, xây dựng tỉnh Lào Cai thành khu vực phòng thủ vững chắc; làm tốt công tác quản lý biên giới, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận biên phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân và “thế trận lòng dân” vững chắc. Phấn đấu đến năm 2030, xây dựng lực lượng vũ trang tỉnh cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, làm nòng cốt trong sự nghiệp quốc phòng, an ninh, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội với củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh. Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng hậu, dân quân tự vệ vững mạnh, rộng khắp; xây dựng lực lượng bảo vệ biên giới quốc gia đồng bộ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
Chủ động phát hiện, phòng ngừa và đấu tranh hiệu quả với âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phản động; kiềm chế sự gia tăng của tội phạm, tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật. Tiếp tục thực hiện hiệu quả Đề án 06/CP; tập trung giảm tai nạn giao thông; không để xảy ra cháy nổ, tai nạn giao thông gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng. Chú trọng xây dựng, củng cố các phương án, kế hoạch bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội trên các lĩnh vực, tuyến, địa bàn trọng điểm; đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Bảo vệ tuyệt đối an toàn các mục tiêu, công trình trọng điểm, các sự kiện văn hóa, chính trị; các đoàn khách trong nước, quốc tế, hoạt động của lãnh đạo Đảng, Nhà nước tại địa phương.
Tăng cường công tác bảo vệ chính trị nội bộ; an ninh kinh tế, văn hóa tư tưởng, thông tin, an ninh mạng trước sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, công nghệ.
Xác định đối ngoại, hội nhập quốc tế là một nhiệm vụ cơ bản, một động lực quan trọng để phát triển nhanh và bền vững. Phát huy mạnh mẽ vai trò tiên phong của đối ngoại trong việc tạo lập môi trường hòa bình, ổn định, huy động các nguồn lực bên ngoài để phát triển địa phương. Kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa đối ngoại Đảng, ngoại giao chính quyền và đối ngoại nhân dân; giữa quan hệ hợp tác song phương và đa phương. Củng cố và làm sâu sắc hơn mối quan hệ hợp tác với các đối tác truyền thống, đồng thời thúc đẩy thiết lập quan hệ hợp tác với các đối tác mới nhằm thu hút đầu tư, du lịch, mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa, đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, tiếp nhận chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý từ các đối tác nước ngoài.
Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030 tỉnh Lào Cai được duyệt, UBND tỉnh ban hành chương trình hành động thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030 tỉnh Lào Cai.
2. Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh, nhiệm kỳ 2025-2030; các đề án, nghị quyết, kế hoạch chuyên đề giai đoạn 2026-2030; Kế hoạch và Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030 tỉnh Lào Cai, các cấp, các ngành, xã, phường, doanh nghiệp trên địa bàn tổ chức triển khai thực hiện. Các sở, ngành chủ động đề xuất các cơ chế, chính sách để thực hiện kế hoạch, chương trình hành động đạt kết quả cao. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện kế hoạch, chương trình hành động, đề án tạo sự chuyển biến thực sự, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh, nhiệm kỳ 2025-2030.
Xem văn bản tại đây Tải về
Tải về