Lào Cai ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án 13 Tăng cường quản lý, khai thác có hiệu quả tài nguyên đất, nước, khoáng sản và bảo vệ môi trường gắn với phát triển bền vững giai đoạn 2026-2030
CTTĐT – Ngày 25/3/2026, UBND tỉnh Lào Cai ban hành Kế hoạch số 133/KH-UBND về thực hiện Đề án 13 Tăng cường quản lý, khai thác có hiệu quả tài nguyên đất, nước, khoáng sản và bảo vệ môi trường gắn với phát triển bền vững giai đoạn 2026-2030.
Kế hoạch triển khai nhằm cụ thể hóa các nội dung để triển khai thực hiện Đề án số 13 Tăng cường quản lý, khai thác có hiệu quả tài nguyên đất, nước, khoáng sản và bảo vệ môi trường gắn với phát triển bền vững giai đoạn 2026 - 2030. Quản lý chặt chẽ, đồng bộ; khai thác, sử dụng tiết kiệm, khoa học và có hiệu quả tài nguyên đất, nước, khoáng sản, môi trường; khai thác tối đa giá trị của quỹ đất công và tài sản công, chuyển đổi thành nguồn lực cho sự phát triển bền vững, đồng thời sắp xếp, xử lý có hiệu quả tài sản công khi triển khai chính quyền địa phương hai cấp; đẩy mạnh phát triển sử dụng năng lượng tái tạo, năng lượng sinh học, năng lượng mới tạo nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội gắn với phát triển bền vững theo hướng kinh tế tuần hoàn phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững trên địa bàn tỉnh.
Mục tiêu đến năm 2030 đối với từng lĩnh vực như sau
Tài nguyên đất đai
- Hoàn thành lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp; điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh; kiểm kê đất đai cấp tỉnh và cấp xã.
- 100% các xã, phường hoàn thành công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính.
- 100% thửa đất phải thực hiện đăng ký đất đai lần đầu.
- Hoàn thành xây dựng và đồng bộ hoá cơ sở dữ liệu về đất đai.
- Hoàn thiện cơ sở dữ liệu về đất công và tài sản công.
- Thu ngân sách từ sử dụng đất giai đoạn 2026-2030 đạt trung bình từ 10.000 tỷ đồng/năm trở lên.
Tài nguyên nước
- 100% công trình khai thác tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh thuộc đối tượng phải quan trắc, giám sát tự động, trực tuyến được quan trắc, giám sát theo quy định.
- 50% các nguồn nước phải cắm mốc bảo vệ hành lang nguồn nước được cắm mốc bảo vệ hành lang nguồn nước.
- Hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên nước toàn tỉnh.
- Thu ngân sách từ tài nguyên nước giai đoạn 2026-2030 đạt trung bình từ 2.000 tỷ đồng/năm trở lên.
Tài nguyên khoáng sản
- Thực hiện thăm dò, cấp phép khai thác gắn với các dự án chế biến sâu tạo ra sản phẩm cuối cùng; áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ nhằm nâng hiệu quả khai thác, sử dụng tiết kiệm khoáng sản, bảo vệ môi trường.
- Quản lý chặt chẽ các loại khoáng sản quan trọng có giá trị kinh tế cao, xây dựng danh mục dự án quan trọng, dự án ưu tiên đầu tư để thăm dò, khai thác: Đất hiếm, Apatit, đồng, sắt, graphit,... kết hợp việc thu hồi khoáng sản đi kèm nhằm khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản hiệu quả, tiết kiệm; tăng cường tái chế, tái sử dụng chất thải trong khai thác, chế biến khoáng sản để khai thác giá trị tài nguyên, giảm thiểu phát thải khí nhà kính, bảo vệ môi trường.
- Kiểm soát chặt chẽ sản lượng khoáng sản khai thác thực tế, đến năm 2030 cơ bản các doanh nghiệp khai thác khoáng sản đầu tư, lắp đặt và vận hành hệ thống thông tin, dữ liệu về hoạt động khoáng sản và kết nối với hệ thống thông tin, dữ liệu về hoạt động khoáng sản của cơ quan nhà nước.
- Đảm bảo nhu cầu nguồn cung vật liệu xây dựng thông thường phục vụ cho các dự án đầu tư công, công trình trọng điểm và nhu cầu dân sinh.
- Thu ngân sách từ tài nguyên khoáng sản giai đoạn 2026-2030 đạt trung bình từ 3.250 tỷ đồng/năm trở lên.
Bảo vệ môi trường
- Hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu về môi trường; 95% chất thải nguy hại được thu gom, xử lý; 100% chất thải y tế được thu gom, xử lý; 90% chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn; 100% các khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường; 98% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường; tỷ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông đạt khoảng 25%; năm 2030 dưới 10% chất thải rắn sinh hoạt đô thị được xử lý bằng công nghệ chôn lấp trực tiếp trên tổng lượng chất thải được thu gom.
- Lồng ghép chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường để nâng cao năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu. Tăng cường đầu tư trang thiết bị trong dự báo, cảnh báo thiên tai đáp ứng yêu cầu trong việc tính toán dự báo, cảnh bảo, mưa lũ, lũ ống, lũ quét, sạt lở đất cho cả vùng hoặc các khu vực lân cận. Đánh giá, phân vùng rủi ro thiên tai, lập bản đồ cảnh báo thiên tai, cảnh báo áp thấp nhiệt đới, bão lũ, ngập lụt, các hiện tượng thời tiết cực đoan như nắng nóng, hạn hán, rét đậm, rét hại… làm cơ sở thành lập bản đồ phân vùng cảnh báo thiên tai tỉnh Lào Cai.
Nhiệm vụ cụ thể giai đoạn 2026-2030
1. Tài nguyên đất đai
- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; định hướng về quản lý tài nguyên đất đai gắn với bảo vệ môi trường đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững lâu dài. Đảm bảo phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất hợp lý để khai thác tối đa tiềm năng đất đai cho từng địa phương, từng giai đoạn phát triển, đồng thời đảm bảo thống nhất, đồng bộ giữa các quy hoạch chuyên ngành. Đảm bảo hết năm 2026 hoàn thành lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất các cấp.
- Khai thác, sử dụng có hiệu quả các quỹ đất công, các quỹ đất để thực hiện dự án phát triển đô thị, thương mại dịch vụ, trung tâm logistics, hình thành các vùng sản xuất, chế biến nông lâm nghiệp ứng dụng khoa học công nghệ tạo chuyển biến tích cực trong quản lý, khai thác hợp lý nguồn tài nguyên đất đai góp phần phát triển kinh tế xã hội.
- Rà soát, phân loại, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản công để khai thác, thu hút đầu tư theo đúng quy định pháp luật; hoàn thiện phê duyệt phương án tổng thể sắp xếp, xử lý tài sản công đảm bảo không gây thất thoát, lãng phí tài sản nhà nước.
- Hoàn thiện công tác đo đạc bản đồ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia về đất công và tài sản công, về đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường quốc doanh; điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh; kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp. Hết năm 2026, hoàn thành đo đạc, lập bản đồ địa chính đối với 27 xã chưa được đo đạc bản đồ địa chính; đo đạc diện tích đất các công ty nông lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ trả về địa phương, lập, phê duyệt phương án sử dụng đất. Năm 2027, hoàn thành đo đạc lại đối với diện tích đất lâm nghiệp của các hộ gia đình, cá nhân, đo đạc bản đồ địa chính diện tích các công ty nông, lâm nghiệp, các ban quản lý rừng trả về địa phương quản lý, lập phê duyệt phương án sử dụng đất, đo đạc chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa chính theo dự án Tổng thể đối với các khu vực có biến động lớn gắn với xây dựng, cập nhật, hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai. Hết năm 2028, 100% các 4 thửa đất được kê khai đăng ký đất đai lần đầu; cơ bản cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Lào Cai đảm bảo "đúng, đủ, sạch, sống" và được tích hợp vào cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai trên môi trường số; đồng thời hoàn thành việc lập bản đồ địa hình quốc gia trên đất liền thuộc phạm vi hành chính tỉnh Lào Cai. Năm 2029 hoàn thành kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp phục vụ công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đảm bảo việc sử dụng đất đai đúng quy định của pháp luật, tiết kiệm, hiệu quả là nguồn lực quan trọng và động lực cho phát triển đất nước.
2. Tài nguyên nước
- Đánh giá tình hình ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt, nguồn nước mặt, nước dưới đất; phân loại nguồn nước theo mức độ ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt; Thực hiện điều tra, đánh giá, xác định và công bố dòng chảy tối thiểu, khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ và lập bản đồ phân vùng tiếp nhận nước thải của nguồn nước trên các sông liên tỉnh, liên quốc gia của các sông nội tỉnh còn lại.
- Thực hiện việc điều tra, đánh giá tổng hợp tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 đến 1:25.000 đối với nguồn nước nội tỉnh ở những vùng, khu vực nước dưới đất có tiềm năng lớn, là đối tượng khai thác chủ yếu để cấp nước cho sinh hoạt, các nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội, các đô thị, khu dân cư tập trung (nếu có); - Kiểm kê tài nguyên nước cấp tỉnh giai đoạn đến năm 2030; Lập kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước phù hợp với kịch bản nguồn nước; Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất; công bố vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.
- Tổ chức điều tra cơ bản, lập hành lang, cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước đối với sông Hồng, sông Chảy chảy qua địa phận tỉnh; Khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, phòng chống suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước; bảo đảm 100% hồ chứa lớn được kiểm soát, giám sát để duy trì dòng chảy tối thiểu của các lưu vực sông, suối trên địa bàn tỉnh cung cấp nước sinh hoạt, sản xuất, điều tiết lũ cho các vùng hạ lưu, 100% công trình khai thác tài nguyên nước phát sinh mới trên địa bàn tỉnh thuộc đối tượng phải quan trắc, giám sát tự động, trực tuyến được quan trắc, giám sát theo quy định; 100% lưu vực sông, suối lớn trên địa bàn tỉnh có hệ thống quan trắc, giám sát tự động, trực tuyến.
- Tăng cường năng lực hạ tầng cung cấp nước sạch cho khu dân cư, đặc biệt là những vùng chịu tác động của bão, lũ, hạn hán. Bảo vệ, duy trì, nâng cấp các hồ trong đô thị, khu dân cư chống ngập đô thị, tạo cảnh quan sinh thái..., như hồ Yên Hòa, hồ km5, hồ Công viên Nhạc Sơn...; Tiếp tục đầu tư nâng cấp, sửa chữa, bảo đảm an toàn các hồ chứa nước, kè chống sạt lở bờ sông suôi (sông Hồng, sông Chảy, suối Ngòi Bo, suôi Nung, suôi Thìa...), phấn đấu 100% các khu vực ngầm tràn được giám sát và cảnh báo độ sâu mực nước ngập.
3. Tài nguyên khoáng sản
- Thực hiện xác định, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản lần đầu theo Luật Địa chất và khoáng sản 2024 và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ.
- Rà soát và tổ chức triển khai thực hiện đấu giá các khu vực mỏ khoáng sản trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền của tỉnh, hạn chế cấp phép khoáng sản không thông qua đấu giá.
- Thực hiện rà soát, khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn phê duyệt theo quy định.
- Khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Thực hiện điều tra cơ bản địa chất trên địa bàn tỉnh; đánh giá tiềm năng khoáng sản đối với khoáng sản nhóm III, nhóm IV.
- Ban hành Quyết định việc hạn chế hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh; Quyết định danh mục các khu vực thăm dò khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
- Vận hành hệ thống thông tin, dữ liệu về hoạt động khoáng sản và kết nối với hệ thống thông tin, dữ liệu về hoạt động khoáng sản.
- Cấp phép hoạt động khoáng sản, đặc biệt những nhóm loại khoáng sản quan trọng như đồng, apatit, sắt, graphit, đá vôi trắng... phải gắn với dự án chế biến sâu khoáng sản, ưu tiên các dự án chế biến tạo ra sản phẩm cuối cùng.
- Rà soát nguồn nguyên liệu và thực hiện việc cấp phép khai thác khoáng sản nhóm IV và khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đáp ứng việc thực hiện dự án đầu tư trọng điểm trên địa bàn tỉnh như: Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng; dự án xây dựng mở rộng đoạn Yên Bái - Lào Cai thuộc tuyến đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai...
- Thực hiện xác định, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản lần đầu theo Luật Địa chất và khoáng sản 2024 và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ.
4. Bảo vệ môi trường
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí, kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt cấp tỉnh. Thiết lập mạng lưới quan trắc và cảnh báo môi trường cấp tỉnh thống nhất, đồng bộ với mạng lưới quan trắc và cảnh báo môi trường cấp quốc gia; triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu về môi trường cấp tỉnh đồng bộ với cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia.
- Đầu tư, nâng cấp năng lực quan trắc, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường bằng hệ thống quan trắc không khí xung quanh tại khu công nghiệp, đô thị trung tâm (đầu tư bổ sung 02 hệ thống quan trắc tự động, liên tục không khí tại khu đô thị trung tâm của tỉnh) và hệ thống quan trắc nước mặt xuyên biên giới, chủ động phòng ngừa, ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường, sự cố chất thải; đầu tư nâng cấp phòng thí nghiệm, phân tích môi trường (Mở rộng phân tích các chỉ tiêu hữu cơ trên máy sắc ký khí khối phổ GC-MS) và hệ thống quản lý số liệu, dữ liệu quan trắc.
- Rà soát, xem xét đầu tư mới, nâng cấp, cải tạo hệ thống xử lý nước thải cho các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh chưa có hệ thống xử lý nước thải y tế hoặc đã quá tải, xuống cấp để đảm bảo việc xử lý nước thải y tế đạt Quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả thải. Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác thu gom, xử lý chất thải y tế tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh quản lý chất thải nguy hại ở các doanh nghiệp, khu, cụm công nghiệp, quản lý chặt từ chủ nguồn thải đến đơn vị thu gom, vận chuyển, lưu giữ và xử lý... Nghiên cứu xây dựng và phát triển các cơ sở xử lý chất thải nguy hai theo hướng tập trung, quy mô lớn với công nghệ hiện đại. Tập trung tháo gỡ khó 6 khắn, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành Nhà máy xử lý chất thải công nghiệp và nguy hại tại xã Tằng Loỏng đi vào hoạt động trong năm 2026.
- Đầu tư xây dựng khoảng 24 cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt với công nghệ tiên tiến nhằm xử lý rác thải, chất thải kết hợp thu hồi năng lượng; hạn chế chôn lấp trực tiếp rác thải; đóng cửa khoảng 55 bãi chôn lấp chất thải không hợp vệ sinh trên địa bàn tỉnh. Đầu tư, bổ sung trang thiết bị thu gom, phân loại, xử lý và hệ thống trạm trung chuyển, vận chuyển chất thải; mở rộng mạng lưới dịch vụ thu gom chất thải rắn sinh hoạt, đặc biệt ở khu vực nông thôn.
- Đầu tư hoàn thiện hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung tại các khu đô thị, khu, cụm công nghiệp đáp ứng yêu cầu quản lý, giai đoạn 2026-2030 dự kiến đầu tư đồng bộ hệ thống xử lý nước thải tập trung tại khu vực phường Yên Bái và 10 khu công nghiệp toàn tỉnh (ưu tiên đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung tại 03 khu công nghiệp đang hoạt động gồm: phía Nam, Âu Lâu và Minh Quân). Triển khai áp dụng các mô hình xử lý nước thải phi tập trung đối với những khu vực chưa có điều kiện thu gom. Khuyến khích các cơ sở sản xuất tái sử dụng nước thải sau xử lý, bùn thải.
- Triển khai thực hiện Đề án chuyển đổi khu công nghiệp Tằng Loỏng sang mô hình khu công nghiệp sinh thái; hoàn thiện thủ tục đăng ký công nhận khu công nghiệp sinh thái đối với khu công nghiệp Tằng Loỏng theo quy định: Hoàn thiện thực hiện di dời toàn bộ các hộ dân đang sinh sống xen kẹp trong phạm vi quy hoạch khu công nghiệp Tằng Lỏong. Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dân khi di dời, ổn định đời sống sau tái định cư. Giai đoạn 2025 - 2030 thực hiện sắp xếp, di chuyển ổn định dân cư cho 400 hộ (355 hộ có đất ở và 45 hộ có đất sản xuất) nằm trong phạm vi, ranh giới quy hoạch khu công nghiệp Tằng Loỏng; Đầu tư hoàn thiện hạ tầng đường giao thông trong khu công nghiệp Tằng Loỏng; Hoàn thiện hạ tầng thu gom nước thải và thực hiện hạ tầng phân tách nước thải, nước mặt trong phạm vi khu công nghiệp Tằng Loỏng; Triển khai hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các giải pháp sản xuất sạch hơn và sử dụng hiệu quả tài nguyên nhằm mục tiêu hướng tới sản xuất, kinh doanh tuần hoàn theo khuôn khổ Đề án được phê duyệt.
- Kiểm soát và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thông qua việc phân loại nguy cơ và quản lý bằng giấy phép môi trường, đánh giá tác động môi trường và quy chuẩn kỹ thuật. Ưu tiên sàng lọc dự án đầu tư, khuyến khích áp dụng công nghệ hiện đại, thân thiện môi trường (như đồng xử lý, thu hồi năng lượng), đồng thời ngăn chặn triệt để công nghệ cũ, lạc hậu gây ô nhiễm môi trường. Thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp tái chế hiện đại, không hình thành các cơ sở, làng nghề tái chế thủ công nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh. Tăng cường vệ sinh môi trường nông thôn, xây dựng và thực hiện nếp sống văn minh, xoá bỏ hủ tục, khuyến khích thực hiện hoả táng trong Nhân dân.
- Tăng cường kiểm soát các cơ sở có nguồn khí thải lớn thông qua việc kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở theo quy định tại Nghị định số 06/2022/NĐ-CP của Chính phủ về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, nhằm thực hiện các cam kết quốc tế của Việt Nam về biến đổi khí hậu. Tăng cường các giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản.
- Tổ chức đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do thiên tai, BĐKH; cập nhật kịch bản BĐKH tỉnh theo Kịch bản BĐKH Quốc gia, Kế hoạch đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC) làm cơ sở nâng cao năng lực thích ứng cho các cấp, ngành, địa phương và cộng đồng dân cư.
- Điều tra, đánh giá phân vùng rủi ro thiên tai, lập bản đồ cảnh báo thiên tai, áp thấp nhiệt đới, bão lũ, ngập lụt, các hiện tượng thời tiết cực đoan trên địa bàn toàn tỉnh. Đầu tư, nâng cấp các trạm quan trắc khí tượng thủy văn, đặc biệt là các trạm tự động, nhằm thu thập dữ liệu đầy đủ, liên tục và theo thời gian thực.
- Từng bước làm chủ công nghệ trong dự báo thiên tai, tác động của BĐKH đến hệ thống tự nhiên và xã hội. Đẩy mạnh chuyển đổi số, xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, khí tượng thuỷ văn, BĐKH tích hợp trong nền tảng hệ thống cơ sở dữ liệu chung của tỉnh, đồng thời kết nối chia sẻ nguồn dữ liệu với hệ thống cảnh báo thiên tai và Trung tâm điều hành thông minh tỉnh Lào Cai.
UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân (sau đây viết tắt là UBND) các xã, phường, cơ quan, đơn vị có liên quan chủ động triển khai tổ chức thực hiện nhiệm vụ tại Kế hoạch này đảm bảo quá trình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề 2 án khoa học, đồng bộ, hiệu quả; thực hiện nghiêm túc việc đôn đốc, kiểm tra, giám sát, báo cáo, đánh giá tiến độ đối với việc thực hiện các nhiệm vụ của Đề án.
Đến năm 2030 hoàn thành cơ sở dữ liệu đất, nước, khoáng sản và môi trường đảm bảo mục tiêu chuyển đổi số tại Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị.
Ngăn chặn, kiểm soát và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm về đất, nước, khoáng sản, môi trường; khắc phục tình trạng ô nhiễm, suy giảm, suy thoái tài nguyên.
Tải về