CTTĐT - Ngày 10 tháng 12 năm 2025, Quốc Hội đã ban hành Luật số 117/2025/QH15 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026. Vậy điểm mới Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 Luật số 117/2025/QH15 như thế nào? Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước từ ngày 01/3/2026 là bao lâu? 10 hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước từ 01/3/2026 gồm những hành vi nào?
Bổ sung quy định nghiêm cấm đối với hành vi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để xâm phạm bí mật nhà nước.
1. Hỏi – Những điểm mới Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 Luật số 117/2025/QH15 như thế nào?
Trả lời: Ngày 10 tháng 12 năm 2025, Quốc Hội đã ban hành Luật số 117/2025/QH15 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.
Dưới đây là 05 điểm mới Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 Luật số 117/2025/QH15 như sau:
(1). Mở rộng, cho phép soạn thảo, lưu giữ bí mật nhà nước trên mạng máy tính là "mạng LAN độc lập" được thiết lập trong phạm vi trụ sở cơ quan, tổ chức, không phải mã hóa bằng mật mã cơ yếu nhằm tháo gỡ triệt để vướng mắc tại Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 và đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số quốc gia.
(2). Bổ sung quy định nghiêm cấm đối với hành vi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để xâm phạm bí mật nhà nước.
(3). Bổ sung thẩm quyền, trách nhiệm trong hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước đối với chính quyền cấp xã và một số cơ quan ở trung ương tổ chức theo mô hình khu vực.
(4). Bổ sung, hoàn thiện các quy định về xử lý văn bản chứa nội dung bí mật nhà nước trên môi trường điện tử đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học công nghệ, chuyển đổi số quốc gia.
(5). Bãi bỏ một số nội dung quy định thủ tục hành chính trong nội bộ cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương liên quan đến hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Hỏi - Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước từ ngày 01/3/2026 là bao lâu?
Trả lời: Theo Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 quy định thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là khoảng thời gian được tính từ ngày xác định độ mật của bí mật nhà nước đến hết thời gian sau đây:
- 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật;
- 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật;
- 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật.
Đồng thời, thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước có thể ngắn hơn thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 và phải xác định tại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước” hoặc hình thức phù hợp khác khi xác định độ mật.
Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với tài liệu bí mật nhà nước là dự thảo hoặc tài liệu khác không thể hiện ngày xác định độ mật thì được xác định bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước”.
Trường hợp sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức khác, thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước được tính từ ngày cơ quan, tổ chức khác xác định bímật nhà nước và thực hiện bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước”.
Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về địa điểm kết thúc khi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền không sử dụng địa điểm bí mật nhà nước.
3. Hỏi - 10 hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước từ 01/3/2026 gồm những hành vi nào?
Theo Điều 5 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 quy định về từ 01/3/2026, 10 hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước bao gồm:
(1) Xác định bí mật nhà nước đối với thông tin không thuộc danh mục bímật nhà nước.
(2) Soạn thảo, lưu giữ tài liệu bí mật nhà nước trên máy tính hoặc thiết bị khác đang kết nối với mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông, trừ trường hợp lưu giữ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về cơ yếu và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(3) Làm lộ, chiếm đoạt, mua, bán bí mật nhà nước; làm sai lệch, hư hỏng, mất tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
(4) Thu thập, trao đổi, cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước trái pháp luật; sao, chụp, lưu giữ, vận chuyển, giao, nhận, thu hồi, tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trái pháp luật.
(5) Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ trái pháp luật.
(6) Lợi dụng, lạm dụng việc bảo vệ bí mật nhà nước, sử dụng bí mật nhà nước để thực hiện, che giấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp hoặc cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
(7) Truyền đưa bí mật nhà nước trên mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông trái với quy định của pháp luật về cơ yếu hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.
(8) Sử dụng máy tính, thiết bị khác để soạn thảo, lưu giữ tài liệu bí mật nhà nước khi chưa bảo đảm an ninh, an toàn, phòng, chống xâm phạm bí mật nhà nước.
(9) Sử dụng thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước dưới mọi hình thức khi chưa được người có thẩm quyền cho phép.
(10) Sử dụng trí tuệ nhân tạo hoặc công nghệ mới để xâm phạm bí mật nhà nước; đăng tải bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin đại chúng; đăng tải, phát tán bí mật nhà nước trên mạng Internet, mạng viễn thông.