Lào Cai triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia năm 2026
Lượt xem: 43
CTTĐT - Phó Chủ tịch UBND tỉnh Ngô Hạnh Phúc đã ký ban hành Kế hoạch số 52/KH-UBND thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia năm 2026.
anh tin bai

Đưa khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trở thành động lực then chốt thúc đẩy tăng trưởng GRDP, cải cách hành chính và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.

Kế hoạch nhằm cụ thể hóa và tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết số 57-NQ/TW trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể hóa đầy đủ và kịp thời các mục tiêu, nhiệm vụ đã được Ban Thường vụ Tỉnh ủy xác định, chuyển các định hướng chính trị thành nhiệm vụ, giải pháp và sản phẩm cụ thể trong tổ chức thực hiện. Chuyển mạnh từ tư duy “xây dựng kế hoạch” sang “tổ chức thực hiện theo mục tiêu và sản phẩm đầu ra”. Chuyển từ giai đoạn “khởi động, chuẩn bị” sang “hành động, tăng tốc”, tập trung tháo gỡ các điểm nghẽn về thể chế, hạ tầng, dữ liệu và nguồn nhân lực.

Đưa khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trở thành động lực then chốt thúc đẩy tăng trưởng GRDP, cải cách hành chính và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.

 Kế hoạch nêu rõ mục tiêu cụ thể về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo năm 2026. (Phụ lục mục tiêu cụ thể)

Kế hoạch đề ra 8 nhiệm vụ và giải pháp cụ thể, đó là:

Về chuyển đổi số: Tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, dự án về chuyển đổi số đề ra tại Kế hoạch số 215/KH-UBND ngày 31/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Chuyển đổi số tỉnh Lào Cai năm 2026, Kế hoạch số 44/KH-UBND ngày 03/02/2026 của Ủy ban nhân nhân dân thực hiện Đề án 11 - Đẩy mạnh phát triển hạ tầng số, nâng cao tỷ trọng kinh tế số trở thành động lực tăng trưởng mới của nền kinh tế giai đoạn 2026 - 2030.

Tổ chức và quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ: Tổ chức triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ theo hướng xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, bài toán cụ thể của tỉnh và của từng ngành, lĩnh vực; ưu tiên các nhiệm vụ phục vụ trực tiếp phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.

Thực hiện cơ chế đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ gắn với địa chỉ ứng dụng cụ thể; từng bước giảm các nhiệm vụ nghiên cứu dàn trải, thiếu đầu ra.

Đổi mới công tác quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ theo toàn bộ vòng đời nhiệm vụ, từ khâu xác định nhiệm vụ, tuyển chọn, giao nhiệm vụ, triển khai thực hiện, nghiệm thu, đến theo dõi, đánh giá sau nghiệm thu.

Lấy kết quả ứng dụng, chuyển giao và hiệu quả mang lại là tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng nhiệm vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ.

Xác định và giải quyết các bài toán lớn của tỉnh: Lựa chọn một số bài toán lớn, trọng tâm gắn với lợi thế, tiềm năng và dư địa phát triển của tỉnh Lào Cai để tập trung tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, như: phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp chế biến - chế tạo, du lịch, logistics và kinh tế cửa khẩu, bảo vệ môi trường, y tế, giáo dục và quản trị đô thị. Mỗi bài toán xác định rõ mục tiêu, sản phẩm đầu ra, đơn vị tiếp nhận, lộ trình thực hiện và mốc đánh giá kết quả theo từng giai đoạn.

Ứng dụng, chuyển giao và thương mại hóa kết quả nghiên cứu: Gắn kết hoạt động nghiên cứu khoa học với sản xuất, kinh doanh và quản lý nhà nước; thúc đẩy chuyển giao, ứng dụng và thương mại hóa kết quả nghiên cứu, sáng kiến, giải pháp kỹ thuật vào thực tiễn. Ưu tiên các nhiệm vụ có sự tham gia, đồng tài trợ của doanh nghiệp; khuyến khích doanh nghiệp đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ để giải quyết các vấn đề trong sản xuất, kinh doanh.

Rà soát, đánh giá hiệu quả ứng dụng các nhiệm vụ khoa học, công nghệ đã nghiệm thu; kiên quyết dừng, điều chỉnh hoặc không tiếp tục triển khai các nhiệm vụ kém hiệu quả, không có khả năng ứng dụng thực tế.

Nghiên cứu, đề xuất cơ chế chia sẻ lợi ích giữa Nhà nước - tổ chức chủ trì và doanh nghiệp tiếp nhận khi thương mại hóa kết quả nghiên cứu; gắn tỷ lệ phân chia lợi ích với mức độ đóng góp vốn, tài sản trí tuệ và trách nhiệm đưa kết quả vào ứng dụng thực tế.

Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo: Từng bước hình thành và phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của tỉnh, gắn kết giữa cơ quan nhà nước, viện, trường, doanh nghiệp và các tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo.

Thành lập hoặc kiện toàn đầu mối điều phối đổi mới sáng tạo cấp tỉnh; xây dựng danh mục nhu cầu công nghệ của tỉnh để làm cơ sở kết nối với các viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp công nghệ trong và ngoài nước.

Khuyến khích hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp tiếp cận thông tin, công nghệ, chuyên gia, nguồn vốn và thị trường theo quy định của pháp luật và các cơ chế, chính sách của tỉnh.

Phát triển nhân lực khoa học, công nghệ và chuyên gia: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, thu hút, trọng dụng đội ngũ cán bộ, chuyên gia trong lĩnh vực khoa học, công nghệ.

Gắn đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực khoa học, công nghệ với nhu cầu thực tiễn của tỉnh; ưu tiên đào tạo đội ngũ cán bộ có khả năng tổ chức, quản lý và ứng dụng khoa học, công nghệ trong thực tiễn các ngành, lĩnh vực.

Hình thành mạng lưới, thu hút các nhà khoa học, cán bộ khoa học, kỹ thuật có trình độ cao tham gia thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ trọng điểm của tỉnh.

Xây dựng chính sách đặc thù để tạo môi trường làm việc thuận lợi, khuyến khích sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Bố trí và sử dụng hiệu quả nguồn lực: Bố trí đủ ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên các nhiệm vụ có tác động lan tỏa, thiết thực, hiệu quả để phát triển kinh tế - xã hội.

Huy động tối đa các nguồn lực xã hội, nguồn lực từ doanh nghiệp để đầu tư cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Tổ chức kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.

Hợp tác trong nước và quốc tế: Tổ chức lựa chọn, ký kết hợp tác trong nước và quốc tế với các bộ, ngành, viện, trường, doanh nghiệp công nghệ và tổ chức quốc tế nhằm tranh thủ nguồn lực, tri thức, công nghệ và kinh nghiệm phục vụ phát triển khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh.

Kế hoạch số 52/KH-UBND

Cổng TTĐT
Tin liên quan
1 2 3 4 5  ... 
  • Phim tài liệu: Lào Cai - Yên Bái: Cùng nhau bước đi, chạm tay đến ước mơ
    (19/04/2025)
  • PS ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI LÀO CAI 2024
    (25/06/2024)
  • GIỚI THIỆU LÀO CAI
    (20/07/2023)
  • XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
    (20/07/2023)
  • PS Chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới ở Lào Cai năm 2022
    (22/12/2022)
1 2 3 4 
Đăng nhập
Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1