Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Lượt xem: 32
CTTĐT - UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 28/2026/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.
anh tin bai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh 

Theo Quyết định, sửa đổi, bổ sung một số nội dung sau:

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định chi tiết khoản 2 Điều 108; điểm b khoản 4, khoản 5 Điều 109; khoản 7, khoản 10 Điều 111 Luật Đất đai năm 2024. Khoản 2 Điều 39 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. Điểm a, điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực và bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực. Khoản 3 Điều 4; điểm a và điểm d khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 15; Điều 16; điểm b khoản 2 Điều 17; điểm c khoản 1 Điều 18; khoản 2 Điều 19; khoản 6 Điều 20; khoản1, khoản 2 Điều 21; khoản 3 Điều 22; khoản 2 Điều 23; điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và một số quy định cụ thể khác về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Khoản 4, điểm c khoản 9, khoản 12 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.”

2. Sửa đổi khoản 5 Điều 10 như sau:

“5. Mức hỗ trợ một tháng cho một nhân khẩu được tính bằng tiền, tương đương 30 (ba mươi) kg gạo theo đơn giá gạo bình quân tại báo cáo giá thị trường hàng tháng của Sở Tài chính tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.”

3. Sửa đổi Điều 12 như sau:

“Điều 12. Hỗ trợ tiền thuê nhà ở trong thời gian chờ bố trí tái định cư (Quy định chi tiết khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai năm 2024 và khoản 4 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15)”

1. Hỗ trợ tiền thuê nhà ở trong thời gian chờ bố trí tái định cư đối với người có đất ở thu hồi, người có đất thu hồi phải di chuyển chỗ ở, đủ điều kiện giao đất ở, nhà ở nhưng tại thời điểm thu hồi đất chưa được giao đất ở, nhà ở.

a) Thời gian hỗ trợ tiền thuê nhà ở đối với trường hợp được bồi thường bằng đất ở: Được tính từ khi người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến khi được giao đất ở tái định cư, đồng thời được cộng thêm thời gian là 6 (sáu) tháng để xây dựng nhà ở.

b) Thời gian hỗ trợ tiền thuê nhà ở đối với trường hợp được bồi thường bằng nhà ở: Được tính từ khi người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến khi được nhận bàn giao nhà ở tại khu tái định cư.

c) Các trường hợp thu hồi, giải tỏa một phần đất ở, nhà ở, phần còn lại vẫn tiếp tục sử dụng được nhưng phải sửa chữa và phải di chuyển chỗ ở trong thời gian sửa chữa nhà ở thì được hỗ trợ tiền thuê nhà trong thời gian 6 (sáu) tháng.

2. Mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này.

Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi hết đất ở, nhà ở hoặc thu hồi một phần đất ở, nhà ở mà phần còn lại không đủ điều kiện để ở theo quy định nhưng không có quỹ nhà ở trong thời gian chờ bố trí tái định cư thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở như sau:

a) Đối với hộ gia đình thuộc địa bàn các phường, có dưới 06 (sáu) nhân khẩu, mức hỗ trợ tiền thuê nhà là 5.000.000 (năm triệu) đồng/01tháng/01 hộ.

b) Đối với hộ gia đình thuộc địa bàn các xã, có dưới 06 (sáu) nhân khẩu, mức hỗ trợ tiền thuê nhà là 3.000.000 (ba triệu) đồng/01 tháng/01 hộ.

c) Đối với hộ gia đình thuộc địa bàn các phường, có từ 06 (sáu) nhân khẩu trở lên, mức hỗ trợ tiền thuê nhà là 6.000.000 (sáu triệu) đồng/01 tháng/01 hộ.

d) Đối với hộ gia đình thuộc địa bàn các xã, có từ 06 (sáu) nhân khẩu trở lên, mức hỗ trợ tiền thuê nhà là 4.000.000 (bốn triệu) đồng/01 tháng/01 hộ.

3. Nhân khẩu được hỗ trợ là số nhân khẩu có tên trong giấy xác nhận thông tin về cư trú do cơ quan Công an xác nhận tại thời điểm họp phổ biến kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.

4. Kinh phí để tính hỗ trợ tiền thuê nhà ở trong thời gian chờ bố trí tái định cư được tính vào kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.”

4. Bổ sung Điều 14a vào sau Điều 14 như sau:

“Điều 14a. Quy định việc tổ chức thực hiện bố trí tái định cư trong trường hợp địa điểm bố trí tái định cư ngoài địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi (Quy định chi tiết điểm c khoản 9 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15):

1. Điều kiện để bố trí tái định cư ngoài địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi

a) Hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện bố trí tái định cư theo quy định;

b) Địa điểm tái định cư tại địa bàn đơn vị hành chính cấp xã khác giáp ranh với địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi;

c) Quỹ đất tái định cư nằm trong phương án giao đất tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Nguyên tắc thực hiện

a) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có quỹ đất bố trí tái định cư xác định địa điểm, vị trí, diện tích, giá tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư ngoài địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi làm cơ sở lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định (trong đó nêu rõ thông tin về địa điểm, vị trí, diện tích, giá tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư) và chuyển toàn bộ hồ sơ của người sử dụng đất đủ điều kiện bồi thường hoặc hỗ trợ về đất ở, nhà ở theo quy định cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bố trí tái định cư trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày người sử dụng đất nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã (phân cấp theo thẩm quyền) nơi có quỹ đất tái định cư căn cứ theo Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt ban hành Quyết định giao đất cho người sử dụng đất trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ từ Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Biện pháp, mức hỗ trợ khác để bảo đảm chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất đối với người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất (Quy đinh chi tiết khoản 12 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15)

1. Hỗ trợ nhà, công trình xây dựng khác tạo lập không hợp pháp trên đất ở thu hồi nhưng không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định;

Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác được tạo lập trên đất ở hợp pháp mà phải cấp Giấy phép xây dựng theo quy định pháp luật về xây dựng nhưng tại thời điểm họp phổ biến kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm không có cấp Giấy phép xây dựng theo quy định, được Ủy ban nhân dân xã, phường xác nhận không có Biên bản vi phạm lập theo quy định hoặc Quyết định xử lý vi phạm để ngăn chặn của cấp có thẩm quyền thì mức hỗ trợ bằng 100% giá trị nhà, công trình xây dựng khác theo bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm bồi thường.

2. Hỗ trợ nhà, công trình xây dựng khác tạo lập không hợp pháp trên đất bị thu hồi không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;

Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác tạo lập không hợp pháp trên đất bị thu hồi được Ủy ban nhân dân xã, phường xác nhận không có Biên bản vi phạm lập theo quy định hoặc Quyết định xử lý vi phạm để ngăn chặn của cấp có thẩm quyền thì mức hỗ trợ như sau:

a) Nhà, công trình xây dựng khác tạo lập từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004: Bằng 80% giá trị bồi thường nhà, công trình xây dựng khác theo bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm bồi thường.

b) Nhà, công trình xây dựng khác tạo lập từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014: Bằng 60% giá trị bồi thường nhà, công trình xây dựng khác theo bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm bồi thường.

c) Đối với nhà, công trình xây dựng khác tạo lập từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày 01 tháng 8 năm 2024: Bằng 40% giá trị bồi thường nhà, công trình xây dựng khác theo bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm bồi thường.

d) Nhà, công trình xây dựng khác tạo lập từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 thì không được hỗ trợ, người có tài sản phải tự tháo dỡ.

3. Hỗ trợ công trình trên đất nông nghiệp

a) Đối với các công trình xây dựng khác phục vụ đời sống sinh hoạt được xây dựng trên đất nông nghiệp liền kề với đất ở hoặc trong cùng khuôn viên khu đất ở của cùng chủ sử dụng đất mà có nhà ở xây dựng hợp pháp; đối với công trình xây dựng khác phục vụ vào mục đích sản xuất nông nghiệp trên đất bị thu hồi hình thành trước thời điểm Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có đất thu hồi tổ chức họp với người có đất thu hồi đất để phổ biến, tiếp nhận ý kiến, khi xây dựng không có Biên bản vi phạm lập theo quy định hoặc Quyết định xử lý vi phạm của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, được xác định công trình xây dựng với mục đích để phục vụ đời sống sinh hoạt và phục vụ sản xuất nông nghiệp hoặc các công trình nằm trong phương án sử dụng đất đa mục đích được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện hỗ trợ đối với tài sản xây dựng trên đất, mức hỗ trợ bằng mức bồi thường.

b) Đối với các công trình xây dựng khác phục vụ đời sống sinh hoạt được xây dựng trên đất nông nghiệp hình thành cùng thời điểm với nhà ở xây dựng không hợp pháp thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

c) Đối với các công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại Điều 178 Luật Đất đai năm 2024 trên đất bị thu hồi được Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có đất thu hồi xác nhận công trình xây dựng với mục đích phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp đảm bảo diện tích, vị trí, tiêu chí đáp ứng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh thì hỗ trợ đối với tài sản xây dựng trên đất, mức hỗ trợ bằng mức bồi thường.

4. Không hỗ trợ đối với các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này mà trước đó đã bị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý, ngăn chặn hành vi vi phạm.

5. Đối với các biện pháp và mức hỗ trợ khác chưa được quy định cụ thể tại Quyết định này, căn cứ tình hình thực tế phát sinh của từng dự án, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát, đề xuất biện pháp hỗ trợ gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, thống nhất bằng văn bản làm căn cứ để Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định áp dụng mức hỗ trợ cụ thể cho dự án.”

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 5 năm 2026.

Điều khoản chuyển tiếp: Thực hiện theo quy định tại khoản 13 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội và Điều 19 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ.

Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các địa phương, đơn vị có văn bản gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để được hướng dẫn theo thẩm quyền hoặc tổng hợp, đề xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Quyết định số 28/2026/QĐ-UBND 

Cổng TTĐT
  • Phát huy vai trò nòng cốt của MTTQ Việt Nam tỉnh Lào Cai, quyết tâm tổ chức thành công cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031
    (06/03/2026)
  • Phim tài liệu: Lào Cai - Yên Bái: Cùng nhau bước đi, chạm tay đến ước mơ
    (19/04/2025)
  • PS ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI LÀO CAI 2024
    (25/06/2024)
  • GIỚI THIỆU LÀO CAI
    (20/07/2023)
  • XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
    (20/07/2023)
1 2 3 4 
Đăng nhập
Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1