• “Xó pẹ” của phụ nữ Hà Nhì

    Mỗi dân tộc thiểu số ở Lào Cai đều có những nét văn hóa đặc trưng, thể hiện trong phong tục, tập quán, lễ hội, trang phục của từng tộc người. Với dân tộc Hà Nhì đen ở vùng cao Bát Xát, ngoài trang phục mang nét hoa văn riêng, còn có một nét độc đáo mà bất cứ ai gặp phụ nữ Hà Nhì đều nhận thấy và tò mò muốn biết. Đó là mái tóc giả đồ sộ vấn cao trên đầu của họ…

  • Nét đẹp ngày Tết của người Nùng Dín Lào Cai

    Đây là dân tộc có nhiều phong tục tập quán đặc sắc, trong đó, việc tôn vinh người phụ nữ trong ba ngày Tết Nguyên đán được coi là nét đẹp văn hóa cần được bảo tồn và gìn giữ.

  • Nét sinh hoạt của người dân tộc Phù Lá

    Người dân tộc Phù Lá giỏi làm nương và ruộng bậc thang. Họ quen sử dụng nỏ, trồng bông, dệt vải, xe sợi bằng con trượt.

  • Sắc xanh Hà Nhì

    Người Hà Nhì ở huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai là tộc người sống gần gũi với thiên nhiên. Có lẽ vì thế mà trang phục của họ thường mang sắc xanh vùng núi rừng Tây Bắc.

  • Nghề làm ngói của người Pa Dí ở Mường Khương

    Từ xa xưa, người Pa Dí trên vùng đất Cao Sơn (Mường Khương) đã rất nổi tiếng với nghề làm ngói đất nung. Làm ngói đất nung không chỉ đáp ứng nhu cầu làm nhà của các gia đình người dân Pa Dí mà còn trở thành một sản phẩm hàng hóa được nhiều dân tộc trong vùng ưa chuộng.

  • Dân tộc Giáy

    Dân tộc Giáy có khoảng 38.000 người, cư trú ở Lào Cai, Hà Giang, Lai Châu và Cao Bằng. Người Giáy còn có tên gọi khác là Nhắng, Dẳng, Pâu Thìn, Cùi Chu, Xạ. Tiếng Giáy thuộc nhóm ngôn ngữ Tày-Thái.

  • NGƯỜI DAO

    Tên tự gọi:  Kìm Miền, Kìm Mùn (người rừng).Tên gọi khác: Mán.Nhóm địa phương: Dao Ðỏ (Dao Cóc Ngáng, Dao sừng, Dao Dụ lạy, Dao Ðại bản), Dao Quần chẹt (Dao Sơn đầu, Dao Tam đảo, Dao Nga hoàng, Dụ Cùn), Dao Lô gang (Dao Thanh phán, Dao Cóc Mùn), Dao Tiền (Dao Ðeo tiền, Dao Tiểu bản), Dao Quần trắng (Dao Họ), Dao Thanh Y, Dao Làn Tẻn (Dao Tuyển, Dao áo dài).Dân số: 473.945 người.Ngôn ngữ: Tiếng nói thuộc ngữ hệ Hmông - Dao.

  • NGƯỜI HMÔNG

    Tên tự gọi:  Hmông, Na Miẻo.Tên gọi khác: Mẹo, Mèo, Miếu Hạ, Mán Trắng.Nhóm địa phương: Hmông Trắng, Hmông Hoa, Hmông Ðỏ, Hmông Ðen, Hmông Xanh, Na Miẻo.Dân số: 558.053 người.Ngôn ngữ: Tiếng nói thuộc ngôn ngữ hệ Hmông - Dao. 

  • NGƯỜI TÀY

    Tên gọi khác: Thổ.Dân số: 1.190.342 người.Nhóm địa phương: Thổ, Ngạn, Phén, Thu Lao và Pa Dí.Ngôn ngữ: Tiếng nói thuộc nhóm ngôn ngữ Tày - Thái (ngữ hệ Thái - Ka Ðai).

  • NGƯỜI NÙNG

    Tên tự gọi: Nồng.Nhóm địa phương: Nùng Giang, Nùng Xuồng, Nùng An, Nùng Inh, Nùng Lòi, Nùng Cháo, Nùng Phàn Slình, Nùng Quy Rịn, Nùng Dín,...Dân số: 705.709 ngườiNgôn ngữ: Tiếng Nùng thuộc nhóm ngôn ngữ Tày - Thái (ngữ hệ Thái - Ka Ðai), cùng nhóm với tiếng Tày, tiếng Thái, và nhất là tiếng Choang ở Trung Quốc...

  1 2 3 4 5 6 7 
PS DU LỊCH VỚI XÂY DỰNG NTM
  • PS DU LỊCH VỚI XÂY DỰNG NTM
  • PS NTM GIAI ĐOẠN 2015 - 2020
  • THÀNH PHỐ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ XÂY DỰNG NTM
  • Lào Cai 2 năm thực hiện chương trình OCOP
  • PS 02 năm xây dựng thôn kiểu mẫu, thôn nông thôn mới
1 2 3 
Thống kê truy cập
  • Đang online: 166
  • Hôm nay: 2,499
  • Trong tuần: 64,604
  • Tất cả: 49,978,479
Đăng nhập