Skip Navigation LinksCổng thông tin điện tử Sở nội vụ » Tin tức - Sự kiện
rss
 
Mãu thẻ cán bộ, công chức, viên chức  (10/02/2009 )

 

Ngày 05 tháng 02 năm 2009 Sở Nội vụ ban hành văn bản số 56/SNV-CCVC về quy định mẫu thẻ và quản lý, sử dụng thẻ đối với cán bộ, công chức, viên chức

UBND TỈNH LÀO CAI

                                  SỞ NỘI VỤ

__________________

 

Số: 56/SNV-CCVC

V/v quy định mẫu thẻ và quản lý, sử dụng thẻ đối với cán bộ, công chức, viên chức

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

____________________________________________

 

Lào Cai, ngày  05  tháng  02  năm 2009

 

                                Kính gửi: - Các sở, ban ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh;

                                                                - Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố.

 

               

Căn cứ Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2008 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lào Cai;

Căn cứ Quyết định số 06/2008/QĐ-BNV ngày 22 tháng 12 năm 2008 của Bộ Nội vụ về quy định mẫu thẻ và việc quản lý, sử dụng thẻ đối với cán bộ, công chức, viên chức;

Thực hiện văn bản số 3294/UBND-NC Ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc giao Sở Nội vụ triển khai Quyết định số 06/2008/QĐ-BNV ngày 22 tháng 12 năm 2008 của Bộ Nội vụ về quy định mẫu thẻ và việc quản lý, sử dụng thẻ đối với cán bộ, công chức, viên chức; Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai hướng dẫn, quy định mẫu thẻ và việc triển khai đeo thẻ, quản lý, sử dụng thẻ đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:

 

1. Đối tượng sử dụng thẻ cán bộ, công chức, viên chức.

- Những người được tuyển dụng vào làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước.

- Những người được tuyển dụng vào làm việc trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.

- Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.

2. Quy định chung về thẻ cán bộ, công chức, viên chức.

- Thẻ cán bộ, công chức, viên chức là công cụ để nhận biết và xác định vị trí, chức danh của từng cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Thẻ cán bộ, công chức, viên chức phải có tên cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức; ảnh, họ và tên, chức vụ hoặc chức danh công việc của cán bộ, công chức, viên chức; mã số thẻ.

- Thẻ cán bộ, công chức, viên chức được làm bằng chất liệu giấy hoặc plastic. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng thẻ từ hoặc thẻ có gắn chíp điện tử để tăng thêm hiệu quả sử dụng.

3. Mẫu thẻ cán bộ, công chức, viên chức.

Thẻ hình chữ nhật, rộng 50mm; dài 90mm, trên hai mặt thẻ được in giống nhau các tiêu chí thông tin sau đây:

- Tên đơn vị chủ quản hoặc cơ quan cấp trên của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng cán bộ, công chức, viên chức (ghi ở hàng thứ nhất): chữ in hoa kiểu Times New Roman, size 14 (theo bộ mã tiêu chuẩn tiếng Việt TCVN-6909/2001), chữ đậm, màu chữ vàng nhạt được in trên nền màu xanh da trời.

- Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng cán bộ, công chức, viên chức (ghi ở hàng thứ hai): chữ in hoa kiểu Times New Roman, size 14 (theo bộ mã tiêu chuẩn tiếng Việt TCVN-6909/2001), chữ đậm, màu chữ vàng nhạt được in trên nền màu xanh da trời.

- Họ và tên của cán bộ, công chức, viên chức (ghi ở hàng thứ ba): chữ in hoa kiểu Times New Roman, size 16 (theo bộ mã tiêu chuẩn tiếng Việt TCVN-6909/2001), chữ đậm, màu đen được in trên nền màu trắng.

- Chức vụ của cán bộ, công chức, viên chức (ghi ở hàng thứ tư): chữ in hoa kiểu Times New Roman, size 12 (theo bộ mã tiêu chuẩn tiếng Việt TCVN-6909/2001), đậm, màu đen được in trên nền màu trắng. Đối với những người không giữ chức vụ lãnh đạo thì ghi chức danh công việc hiện tại của cán bộ, công chức, viên chức đó.

- Mã số thẻ cán bộ, công chức, viên chức (ghi ở hàng thứ năm) chữ in hoa kiểu Times New Roman, size 14 (theo bộ mã tiêu chuẩn tiếng Việt TCVN-6909/2001), đậm, màu đỏ được in trên nền màu trắng. Trong khi chờ quy định mới về mã số thẻ cán bộ, công chức, viên chức, trước mắt vẫn áp dụng số hiệu của thẻ công chức theo hướng dẫn tại Công văn số 152/TCCP-VC ngày 05 tháng 5 năm 1994 của Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) về hướng dẫn làm phiếu, thẻ công chức. Cách ghi: Mã tỉnh (T13), tiếp đến Ngạch công chức (theo bảng lương), cuối cùng là Số thứ tự của cán bộ, công chức, viên chức (do đơn vị trực tiếp quyết định); lưu ý: đối với những trường hợp chưa có ngạch công chức thì bỏ trống (như Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND cấp xã).

- Ảnh màu cỡ 3 x 4cm của người được cấp thẻ ở vị trí phía dưới bên trái thẻ.

- Hình Quốc huy in màu theo quy định ở vị trí phía trên bên trái thẻ.

4. Vị trí và chế độ đeo thẻ cán bộ, công chức, viên chức.

a. Vị trí đeo thẻ:

- Thẻ cán bộ, công chức, viên chức được đeo ở vị trí trước ngực bằng cách sử dụng dây đeo hoặc ghim cài.

- Khoảng cách từ cằm đến mặt cắt ngang ở mép trên của thẻ cán bộ, công chức, viên chức là 200 – 300mm.

b. Chế độ đeo thẻ.

- Cán bộ, công chức, viên chức phải đeo thẻ khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ.

- Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức chấp hành các biện pháp bảo đảm an ninh theo quy định riêng thì không phải thực hiện chế độ đeo thẻ quy định tại văn bản này.

5. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức; đơn vị trực tiếp sử dụng cán bộ, công chức, viên chức trong việc quản lý thẻ.

a. Trực tiếp quản lý thẻ của cán bộ, công chức, viên chức theo phân cấp thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.

b. Thẩm tra, làm thủ tục cấp, đổi thẻ cho cán bộ, công chức, viên chức để sử dụng trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ.

c. Thu hồi thẻ của cán bộ, công chức, viên chức trong các trường hợp sau đây:

- Cho mượn thẻ, thẻ được cấp không đúng quy định của pháp luật;

- Thôi việc hoặc vi phạm kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc;

- Thay đổi cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác, vị trí chức danh công việc hoặc chức vụ công tác.

d. Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp thẻ có trách nhiệm thu hồi thẻ, cắt góc hoặc đột lỗ trên thẻ để không đưa thẻ vào sử dụng.

6. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong việc quản lý và sử dụng thẻ.

- Cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm quản lý, sử dụng thẻ theo đúng quy định tại văn bản này. Tuyệt đối không được cho mượn thẻ dưới bất kỳ hình thức nào.

- Cán bộ, công chức, viên chức làm mất hoặc làm hư hỏng thẻ phải báo cáo và giải trình với cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý thẻ; đồng thời đề nghị được cấp lại hoặc đổi thẻ mới.

- Cán bộ, công chức, viên chức được điều động, luân chuyển, biệt phái đến cơ quan, tổ chức, đơn vị khác phải trả lại thẻ cho cơ quan, tổ chức, đơn vị  cũ; đồng thời đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị mới cấp thẻ để sử dụng.

- Cán bộ, công chức, viên chức thay đổi về chức danh công việc hoặc chức vụ công tác thì đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp đổi thẻ mới.

- Cán bộ, công chức, viên chức khi nghỉ hưu được giữ thẻ của mình sau khi cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý thẻ đã cắt góc hoặc đột lỗ trên thẻ.

7. Xử lý vi phạm.

Cán bộ, công chức, viên chức đã được cấp thẻ nhưng không quản lý và sử dụng thẻ theo đúng quy định tại mục 6 văn bản này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xem xét kỷ luật theo quy định của pháp luật.

8. Tổ chức thực hiện.

a. Trách nhiệm của Sở Nội vụ.

- Hướng dẫn việc làm thẻ cán bộ, công chức, viên chức.

- Quy định về cấp mã số thẻ cán bộ, công chức, viên chức trong toàn tỉnh.

- Kiểm tra, thanh tra và đôn đốc việc thực hiện chế độ đeo thẻ, quản lý, sử dụng thẻ đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp trong toàn tỉnh; đồng thời có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ.

b. Trách nhiệm của các sở, ban ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh và UBND các huyện, thành phố.

- Tổ chức làm thẻ và cấp thẻ cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định sau khi có sự thống nhất bằng văn bản của Sở Nội vụ (về cấp mã số thẻ cho từng cán bộ, công chức, viên chức). Đối với cán bộ, công chức, viên chức mới được tuyển dụng hoặc tiếp nhận, thì thời gian cấp thẻ không quá 30 ngày kể từ ngày cán bộ, công chức, viên chức đó có quyết định tuyển dụng hoặc tiếp nhận;

- Hướng dẫn, kiểm tra việc đeo thẻ, quản lý và sử dụng thẻ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.

- Định kỳ hàng năm các cơ quan, đơn vị tổng hợp, báo cáo việc triển khai quy định quản lý và sử dụng thẻ đối với cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị mình về Sở Nội vụ. Thời hạn gửi báo cáo chậm nhất trước ngày 15 tháng 12 năm hàng năm.

c. Thời gian tiến hành:

Các sở, ban ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh và UBND các huyện, thành phố tổ chức, triển khai thực hiện việc làm và cấp thẻ cho cán bộ, công chức, viên chức xong trước 30 tháng 4 năm 2009 và đồng thời tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện việc làm và cấp thẻ về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nội vụ.

Trên đây là hướng dẫn của Sở Nội vụ về quy định mẫu thẻ và việc triển khai việc đeo thẻ, quản lý, sử dụng thẻ đối với cán bộ, công chức, viên chức; đề nghị các sở, ban ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh và UBND các huyện, thành phố chỉ đạo, triển khai thực hiện.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Bộ Nội vụ (b/c)

- Uỷ ban nhân dân tỉnh (b/c);

- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;

- Phòng Nội vụ các huyện, TP;

- Báo Lào Cai, Đài PT-TH tỉnh; (đưa tin)

- Lãnh đạo Sở;

- Lưu: VT, Văn phòng, CCVC.

 

KT. GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

 

 

 

Đã ký

 

 

 

Mạc Quốc Thái

 


 

 

 


MẪU THẺ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

(Ban hành kèm theo văn bản số         /SNV-CCVC

ngày      tháng 02 năm 2009 của Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai)

 

 

Quốc

huy (7)

 


                  TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN   (1)

                  TÊN CƠ QUAN TRỰC THUỘC       (2)

 10 mm

 

 

 

Ảnh mầu (6)

(3x4)

 

HỌ VÀ TÊN (3)

 

CHỨC VỤ HOẶC CHỨC DANH (4)

 

Mã số thẻ (5)

 

 

 

 

  40 mm

     <-----30mm----> <------------------60mm----------------->

 

 

Chú giải:

(1) Hàng thứ nhất ghi tên cơ quan đơn vị chủ quản hoặc cơ quan cấp trên của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng cán bộ, công chức, viên chức: chữ in hoa kiểu Times New Roman, size 14 (theo bộ mã tiêu chuẩn tiếng Việt TCVN-6909/2001), chữ đậm, màu chữ vàng nhạt được in trên nền màu xanh da trời.

(2) Hàng thứ hai ghi tên cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng cán bộ, công chức, viên chức: chữ in hoa kiểu Times New Roman, size 14 (theo bộ mã tiêu chuẩn tiếng Việt TCVN-6909/2001), chữ đậm, màu chữ vàng nhạt được in trên nền màu xanh da trời.

(3) Hàng thứ ba ghi họ và tên của cán bộ, công chức, viên chức: chữ in hoa kiểu Times New Roman, size 16 (theo bộ mã tiêu chuẩn tiếng Việt TCVN-6909/2001), chữ đậm, màu đen được in trên nền màu trắng.

(4) Hàng thứ tư ghi chức vụ hoặc chức danh công việc hiện tại của cán bộ, công chức, viên chức:  chữ in hoa kiểu Times New Roman, size 12 (theo bộ mã tiêu chuẩn tiếng Việt TCVN-6909/2001), đậm, màu đen được in trên nền màu trắng.

(5) Mã số thẻ (ghi ở hàng thứ năm) chữ in hoa kiểu Times New Roman, size 14 (theo bộ mã tiêu chuẩn tiếng Việt TCVN-6909/2001), đậm, màu đỏ được in trên nền màu trắng.

(6) Ở vị trí phía dưới bên trái thẻ là ảnh màu cỡ 3 x 4cm của người được cấp thẻ.

(7) Ở vị trí phía trên bên trái thẻ là hình Quốc huy được in màu theo quy định.

Mẫu Ví dụ

 

 


                  SỞ NỘI VỤ TỈNH LÀO CAI

                  BAN TÔN GIÁO

 

Ảnh mầu (6)

(3x4)

 

LÂM THANH HIẾU

 

TRƯỞNG PHÒNG

 

T13 - 01002 - 006

 

 

 

                  UBND HUYỆN BẢO THẮNG

                  PHÒNG NỘI VỤ

 

Ảnh mầu (6)

(3x4)

 

VŨ TRUNG DŨNG

 

CHUYÊN VIÊN

 

T13 - 01003 - 005

 

 

 

                  UBND PHƯỜNG KIM TÂN

 

Ảnh mầu (6)

(3x4)

 

NGUYỄN HUY LONG

 

CHỦ TỊCH

 

T13 - 002

 

 

 

                  UBND XÃ HỢP THÀNH

 

Ảnh mầu (6)

(3x4)

 

NGUYỄN THỊ HỒNG

 

VĂN PHÒNG - THỐNG KÊ

 

T13 - 01004 - 005