Skip Navigation LinksCổng thông tin điện tử Sở nội vụ » Tin tức - Sự kiện
rss
 
Ngày 20 tháng 5 năm 2008 Sở Nội vụ đã ban hành văn bản số 298/SNV-CCVC về hướng dẫn tuyển dụng viên chức vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thuộc tỉnh Lào Cai  (01/09/2008 )

                 UBND TỈNH LÀO CAI

SỞ NỘI VỤ

­­­­­­­­­­­­­­­­­

 

Số: 298  /SNV.CCVC

V/việc hướng dẫn tuyển dụng viên chức vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thuộc tỉnh Lào Cai

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 


Lào Cai,  ngày  20  tháng  5  năm 2008

 

 

Kính gửi:

- Các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh;

- Các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh;

- Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố.

 

 

                

Căn cứ các quy định của Nhà nước về việc quản lý, tuyển dụng, sử dụng cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp nhà nước;

 

Căn cứ Quyết định số 420/QĐ.UBND ngày 22/02/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc công bố chấm dứt hiệu lực Quyết định số 16/1999/QĐ-UB ngày 03/01/1999 của UBND tỉnh; văn bản số 2962/UBND-NC ngày 25 tháng 12  năm 2007 của UBND tỉnh vệ việc triển khai Nghị định 115,116,117; Nghị định sửa đổi bổ sung Nghị định số 121, 08, 09 của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Nội vụ về tuyển dụng, sử dụng công chức, viên chức, Sở Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số nội dung trong công tác tuyển dụng viên chức vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc tỉnh như sau:

 

I.Mục đích yêu cầu:

 

- Để triển khai thực hiện việc phân cấp trong tuyển dụng viên chức đối với các đơn vị sự nghiệp theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước, đồng thời tạo điều kiện cho các đơn vị sự nghiệp và cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp đơn vị sự nghiệp chủ động trong việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, viên chức.

- Các đơn vị sự nghiệp, các Sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố căn cứ vào hướng dẫn này để thực hiện việc tuyển dụng viên chức theo đúng quy trình, quy định của Nhà nước và của tỉnh.

- Quy định được thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan: Sở Nội vụ, các Sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố; các đơn vị sự nghiệp trong việc hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và thực hiện việc tuyển dụng viên chức.

 

II. Lập kế hoạch tuyển dụng:

               

Nội dung của Kế hoạch tuyển dụng cụ thể theo từng năm, bao gồm:

 

                1. Chỉ tiêu biên chế sự nghiệp được giao trong năm:

- Số biên chế hiện có ( đã sử dụng)?

- Số biên chế chưa sử dụng?

- Số viên chức cần tuyển? (vị trí cần tuyển phải được chi tiết theo trình độ, bằng cấp chuyên môn, chuyên ngành đào tạo, ngạch viên chức…) trên cơ sở nhu cầu công việc của từng đơn vị đã được xác định.

 

( Đối với các đơn vị tự bảo đảm kinh phí hoạt động thì đơn vị căn cứ biên chế do đơn vị tự quyết định và phải thực hiện chế độ báo cáo công tác tuyển dụng về Sở Nội vụ theo đúng quy định).

2. Hình thức tuyển dụng ( thi tuyển hoặc xét tuyển ).

3. Môn thi ( nếu thi tuyển ).

4. Nội dung ôn thi, địa điểm thi, lệ phí tuyển dụng ( nếu thi tuyển ).

5. Dự kiến thành phần Hội đồng tuyển dụng.

6. Dự kiến thời gian thông báo kế hoạch tuyển dụng trên phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết tại địa điểm nhận hồ sơ; Thời gian tổ chức tuyển dụng ( thi tuyển hoặc xét tuyển ); Thời gian thông báo kết quả tuyển dụng; Thời gian báo cáo thẩm định tuyển dụng, thời gian tuyển dụng.

7. Địa điểm nộp hồ sơ, thời gian nộp hồ sơ, số điện thoại liên hệ:

 

 

 Kế hoạch tuyển dụng viên chức của đơn vị gửi về Sở Nội vụ để thẩm định và báo cáo UBND tỉnh phê duyệt (đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc cấp Sở phải gửi kèm văn bản chấp thuận kế hoạch của Sở chủ quản ).

 

                III. Điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển và hồ sơ đăng ký dự tuyển.

]

1. Điều kiện và tiêu chuẩn dự tuyển: Thực hiện theo quy định tại điều 5, Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ và khoản 1, mục II Thông tư số 10/2004/TT-BNV ngày 19/02/2004 của Bộ Nội vụ.

 

Căn cứ vào vị trí cần tuyển, đơn vị phải quy định rõ: Yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành được đào tạo, tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch viên chức cần tuyển, những yêu cầu đặc thù của ngành phù hợp với quy định của pháp luật.

 

2. Nội dung hồ sơ đăng ký dự tuyển:

 

- Bản sơ yếu lý lịch do cơ quan có thẩm quyền xác nhận ( UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc cơ quan tổ chức nơi người đó đang công tác, học tập).

- Bản sao giấy khai sinh;

- Người đăng ký dự tuyển phải nộp hồ sơ cho Hội đồng tuyển dụng theo đúng yêu cầu của Hội đồng tuyển dụng. Các bản chụp văn bằng, chứng chỉ và các bản chụp giấy tờ có liên quan khác trong hồ sơ dự tuyển không phải công chứng hoặc chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền. Khi trúng tuyển người dự tuyển phải xuất trình bản chính để cơ quan tuyển dụng kiểm tra, đối chiếu.

 

- Người đăng ký dự tuyển phải viết đơn dự tuyển và cam kết trong đơn đăng ký dự tuyển về điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành được thông báo công khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các bản chụp văn bằng, chứng chỉ và giấy tờ liên quan khác ( học bạ, bảng kết quả học tập …) nộp trong hồ sơ đăng ký dự tuyển. (Có mẫu đơn kèm theo).

- Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp quận, huyện trở lên cấp. Giấy chứng nhận sức khoẻ có giá trị trong 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển.

- 02 phong bì có dán tem, ghi rõ địa chỉ người nhận; 02 ảnh 4x6. Hồ sơ dự tuyển của từng cá nhân được bỏ vào phong bì riêng.

 

 IV. Công tác tổ chức tuyển dụng:

 

1.       Đối với hình thức thi tuyển:

 

a. Căn cứ thông báo bằng văn bản của Sở Nội vụ về việc chấp thuận kế hoạch tuyển dụng của đơn vị, Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốcc các Sở, ban, ngành; thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc cấp Sở, thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh cần tuyển dụng viên chức quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức theo quy định tại điều 10, Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23/10/2006 của Chính phủ. Riêng việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên thiết bị thí nghiệm, nhân viên thư viện trường học cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, Trung tâm giáo dục thường xuyên trong toàn tỉnh do Hội đồng tuyển dụng viên chức tỉnh đảm nhiệm.

 

b. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển dụng quy định tại điều 11, Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ. Hội đồng tuyển dụng được sử dụng con dấu của cơ quan, đơn vị.

c. Hội đồng tuyển dụng tổ chức thi tuyển theo quy chế thi tuyển, thi nâng ngạch đối với cán bộ, công chức ban hành kèm theo Quyết định số 10/2006/QĐ-BNV ngày 05/10/2006 của Bộ Nội vụ và Nội quy kỳ thi tuyển, thi nâng ngạch đối với cán bộ, công chức ban hành kèm theo Quyết định số 12/2006/QĐ-BNV ngày 05/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

 

d. Người dự tuyển phải dự thi đủ các môn thi sau:

 

- Môn nghiệp vụ chuyên ngành: gồm các nội dung liên quan kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành phù hợp với yêu cầu tuyển dụng (thi viết, thời gian 120 phút và thi vấn đáp hoặc thi trắc nghiệm hoặc thực hành, thời gian 30 phút ).

- Môn tin học văn phòng: Thi thực hành trên máy hoặc thi trắc nghiệm. Nếu thi trắc nghiệm, thời gian thi 30 phút, nếu thi trên máy, thời gian thi 60 phút.

Được miễn môn thi tin học văn phòng đối với những người có bằng trung cấp trở lên thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin.

 

(Riêng thi tuyển để tuyển dụng giáo viên cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, Trung tâm giáo dục thường xuyên thì thực hiện theo Quyết định số 62/2007/QĐ-BGDĐT ngày 26/10/2007 của Bộ Giáo dục – đào tạo ban hành quy định về nội dung và hình thức tuyển dụng giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập và trung tâm giáo dục thường xuyên. Thi tuyển để tuyển dụng viên chức các ngạch chuyên môn ngành y tế thực hiện theo Quyết định số 49/2005/QĐ.BYT ngày 30/12/2005 của Bộ Y tế ban hành quy định nội dung, hình thức thi tuyển viên chức y tế).

e. Cách tính điểm và xác định người trúng tuyển được quy định tại điều 12, mục 2, chương II, Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ.

 

- Mỗi phần thi được chấm theo thang điểm 100.

-  Điểm bài thi của thí sinh bao gồm điểm môn thi nghiệp vụ chuyên ngành   ( gồm cả phần thi viết và phần thi vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc thực hành ) và điểm thi môn tin học.

 

   Công thức tính điểm thi môn nghiệp vụ chuyên ngành: 

 

Điểm thi môn nghiệp vụ = Điểm thi viết+ Điểm thi vấn đáp ( hoặc thi trắc nghiệm, thực hành )

chuyên ngành

                                                                                                                                2

- Điểm thi của mỗi thí sinh có thể đạt tối đa 200 điểm cho cả hai môn thi chưa kể điểm ưu tiên ( điểm ưu tiên được cộng vào tổng kết quả thi tuyển ) theo công thức:

        Điểm tổng hai môn thi

( nghiệp vụ chuyên ngành, tin học )

Kết quả thi cuối cùng =                                                      + Điểm ưu tiên ( nếu có )

2

 

                - Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển là người phải thi đủ các môn thi, có số điểm của mỗi phần thi đạt từ 50 điểm trở lên và tính từ người có tổng số điểm cao nhất cho đến hết chỉ tiêu cần tuyển.

 

                - Trường hợp nhiều người thi có tổng số điểm bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng được tuyển của ngạch cần tuyển thì Hội đồng tuyển dụng quyết định hình thức thi tiếp để chọn người có điểm cao nhất trúng tuyển. Hình thức thi tiếp như sau: Thi môn chuyên ngành ( thi vấn đáp hoặc thi thực hành) hoặc phỏng vấn, thời gian 15 phút; Cách tính điểm: tính theo thang điểm 100, để lựa chọn người có kết quả cao nhất trúng tuyển.

 

-          Đối với tuyển giáo viên điểm thi được tính như sau:

 

                + Điểm mỗi phần thi được tính theo thang điểm 100.

 

Điểm thi thực hành =            (Điểm giảng dạy trên lớp x 10 ) x2 + (Điểm soạn giáo án x 10 )

 


                                3

        + Điểm phần thi thực hành tính hệ số 3, điểm phần thi phỏng vấn tính hệ số 1.

 

                g. Đối tượng được cộng điểm ưu tiên vào kết quả thi tuyển ( chỉ cộng điểm ưu tiên đối với người đạt từ 50 điểm trở lên đối với mỗi phần thi ) được quy định tại điều 7, mục 1, chương II Nghị định 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 và điểm 1, Điều 1, Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23/10/2006 của Chính phủ.

 

                Điểm ưu tiên cụ thể của từng đối tượng được quy định tại điểm 3, điều 12, Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003.

 

                Nếu người dự tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên nêu trên thì chỉ được cộng một loại điểm ưu tiên cao nhất vào tổng điểm thi tuyển.

                                                * Lưu ý: Khuyến khích các đơn vị tuyển dụng theo hình thức thi tuyển, vì hình thức này đảm bảo độ công bằng, khách quan hơn và lựa chọn được đúng đố i tượngcó trình độ để tuyển dụng.

               

2. Đối với hình thức xét tuyển:

 

a. Căn cứ thông báo bằng văn bản của Sở Nội vụ về việc chấp thuận kế hoạch tuyển dụng của đơn vị, Chủ tịch UBND cấp huyện, thành phố; Thủ trưởng đơn vị tuyển dụng viên chức quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức theo quy định tại điểm 2, điều 1, Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23/10/2006 của Chính phủ. Riêng việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên thiết bị thí nghiệm, nhân viên thư viện trường học cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, Trung tâm giáo dục thường xuyên trong toàn tỉnh do Hội đồng tuyển dụng viên chức tỉnh đảm nhiệm.

 

                b. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển dụng quy định tại điều 11, Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ. Hội đồng tuyển dụng được sử dụng con dấu của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.

               

c. Nội dung xét tuyển bao gồm:

 

- Yêu cầu, tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch tuyển dụng.

- Kết quả học tập trung bình toàn khoá của người dự tuyển;

 

d. Đối tượng ưu tiên trong xét tuyển theo quy định tại điểm 1, Điều 1, Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23/10/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ và theo quy định tại điểm 2 điều 7 Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước.

 

e. Cách thức xét tuyển:

 

- Xét tuyển căn cứ vào kết quả điểm trung bình toàn khoá học được quy đổi theo thang điểm 100 nhân hệ số 2, sau đó được cộng với điểm ưu tiên theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước tính từ người có kết quả cao nhất cho đến hết chỉ tiêu được tuyển dụng.

 

g. Cách xác định người trúng tuyển:

 

* Xét tuyển căn cứ vào điểm trung bình khoá học và điểm ưu tiên:

Điểm xét tuyển = ( Điểm trung bình toàn khoá học x 10 ) x 2 + Điểm ưu tiên ( nếu có ).

- Đối tượng được cộng điểm ưu tiên được quy định tại điều 7, Mục 1, Chương II Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 và điểm 1, Điều 1, Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23/10/2006 của Chính phủ.

 

                  Điểm ưu tiên cụ thể của từng đối tượng được quy định tại điểm 3, Điều 12, Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003.

 

                Nếu người dự tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên nêu trên thì chỉ được cộng một loại điểm ưu tiên cao nhất vào tổng điểm xét tuyển.

 

                - Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển là người đạt yêu cầu, tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch dự tuyển và có tổng điểm xét tuyển tính từ người có kết quả cao nhất cho đến hết chỉ tiêu được tuyển dụng;

 

                - Trường hợp nhiều người có kết quả xét bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì Hội đồng tuyển dụng bổ sung nội dung phỏng vấn để lựa chọn người có kết quả cao nhất trúng tuyển.Việc tổ chức phỏng vấn được tiến hành như sau:

 

                + Hội đồng tuyển dụng quy định nội dung phỏng vấn, thang điểm cụ thể để tiến hành phỏng vấn người dự tuyển.

 

                + Nội dung phỏng vấn: Nhằm đánh giá về kiến thức giao tiếp; hiểu biết xã hội; nguyện vọng, hướng phấn đấu của người dự tuyển vào vị trí của ngạch được tuyển dụng.

 

3.Thời hạn tổ chức tuyển dụng ( Áp dụng đối với cả hình thức thi tuyển và xét tuyển).

 

a. Trước ngày tổ chức tuyển dụng ít nhất 30 ngày, Hội đồng tuyển dụng thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương ( ba lần trên Đài hoặc trên báo Lào Cai ) và niêm yết công khai tại địa điểm tiếp nhận hồ sơ về các nội dung: Kế hoạch tuyển dụng, tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng, vị trí cần tuyển chi tiết theo ngành chuyên môn và nội dung của hồ sơ dự tuyển, thời gian tuyển, nếu tổ chức tuyển dụng theo hình thức thi tuyển thì thông báo: môn thi, hình thức thi; đồng thời thời gửi bản thông báo công khai đã niêm yết về sở chủ quản ( nếu có ) và Sở Nội vụ để báo cáo;

                b. Thời gian bắt đầu nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển phải sau thời gian thông báo lần cuối ít nhất 05 ngày làm việc. Thời gian nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển được thực hiện ít nhất trong vòng 10 ngày làm việc.

 

                c. Hết thời hạn tiếp nhận hồ sơ dự tuyển bộ phận tiếp nhận hồ sơ tập hợp số hồ sơ dự tuyển, phân loại hồ sơ theo lĩnh vực, theo chuyên ngành chuyên môn, báo cáo Hội đồng tuyển dụng và Sở Nội vụ cùng thẩm định để đối chiếu với các vị trí cần tuyển.

 

                Nội dung thẩm định: Kiểm tra các văn bằng, chứng chỉ; sơ yếu lý lịch; giấy khai sinh; giấy khám sức khoẻ; đăng ký của người dự tuyển phù hợp với nhu cầu tuyển dụng của đơn vị.

 

                Trường hợp số người đăng ký tuyển dụng cao hơn nhiều so với số lượng cần tuyển hoặc những đơn vị có bổ sung thêm một số điều kiện dự tuyển do tính chất và đặc điểm chuyên môn nghiệp vụ của ngành như ngoại hình, giới tính, trình độ đào tạo trên chuẩn của ngạch tuyển dụng thì có thể tổ chức sơ tuyển trực tiếp người dự tuyển ( có sự giám sát của Sở Nội vụ ) trước khi tổ chức tuyển dụng; công bố danh sách những người đủ điều kiện và tiêu chuẩn dự tuyển trước khi tổ chức tuyển dụng.

 

                Trước ngày đơn vị tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển ít nhất 20 ngày, đơn vị tuyển dụng kiểm tra các thủ tục về tổ chức tuyển dụng theo quy định và gửi về Sở Nội vụ: Các quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng, các Ban của Hội đồng tuyển dụng, danh sách trích ngang của các thí sinh đủ điều kiện dự tuyển.

 

                d. Đối với hình thức thi tuyển:

 

                Sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ (về các quyết định thành lập của Hội đồng tuyển dụng, danh sách trích ngang của các thí sinh có đủ điều kiện dự tuyển ), trước ngày thi ít nhất 15 ngày, Hội đồng tuyển dụng gửi thông báo triệu tập thí sinh dự thi, thông báo cụ thể thời gian, địa điểm tổ chức thi và thời gian, địa điểm tổ chức ôn thi cho các thí sinh đủ điều kiện dự thi.

 

                Trước ngày đơn vị tổ chức thi tuyển 10 ngày, đơn vị tuyển dụng phải chuẩn bị đầy đủ bộ đề thi, đáp án theo đúng quy định và tuân thủ theo đúng các quy định về ra đề và bảo mật đề thi.

                - Đối với mỗi môn thi bằng hình thức thi viết, phải chuẩn bị ít nhất 04 đề thi.

                - Đối với mỗi môn thi bằng hình thức thi trắc nghiệm, phải chuẩn bị ít nhất 04 đề thi.

- Đối với môn thi bằng hình thức thi vấn đáp, phải chuẩn bị ít nhất 30 đề thi.

               

Mỗi đề thi phải có đáp án và thang điểm chi tiết cho việc chấm thi. Đề thi, đáp án được đóng trong phong bì, niêm phong và bảo quản theo chế độ tài liệu mật.

                Trước ngày thi một ngày, Hội đồng thi niêm yết danh sách thí sinh theo số báo danh và theo phòng thi, sơ đồ vị trí các phòng thi, nội quy thi, hình thức thi, thời gian thi đối với từng môn thi tại địa điểm tổ chức thi.

 

                e. Đối với hình thức xét tuyển:

                Sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ ( về các quyết định thành lập của Hội đồng tuyển dụng, danh sách trích ngang của các thí sinh đủ điều kiện dự tuyển), Hội đồng tuyển dụng căn cứ nội dung xét tuyển, tổ chức thực hiện xét tuyển.

 

                g. Thời hạn công bố kết quả xét tuyển và giải quyết khiếu nại, phúc khảo thực hiện theo quy định tại điểm 5, Điều 20, Điều 21 quy định về tổ chức thi tuyển, thi nâng ngạch đối với cán bộ công chức ban hành kèm theo Quyết định số 10/2006/QĐ-BNV ngày 05/10/2006 của Bộ Nội vụ.

 

                h. Thời hạn Hội đồng tuyển dụng phải báo cáo kết quả tuyển dụng lên cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức ra quyết định công nhận kết quả tuyển dụng; công bố kết quả tuyển dụng, kết quả trúng tuyển và gửi giấy báo cho người dự tuyển được quy định tại khoản 7, khoản 8, mục 2 phần II Thông tư số 10/2004/TT-BNV ngày 19/02/2004.

 

                4. Thủ tục đề nghị tuyển dụng.

 

                a.Văn bản đề nghị tuyển dụng viên chức trong đó nêu rõ số lượng cần tuyển theo chỉ tiêu biên chế; Tổng số thí sinh tham dự kỳ thi, kỳ xét tuyển; Số thí sinh trúng tuyển được đơn vị đề nghị tuyển dụng đối với từng vị trí, chức danh viên chức theo kế hoạch và thông báo tuyển dụng;

 

                b. Danh sách đề nghị tuyển dụng phải đảm bảo các thông tin đối với từng thí sinh đã trúng tuyển gồm:

 

                - Họ và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh ( theo giấy khai sinh);

                - Trình độ, chuyên môn nghiệp vụ, chuyên ngành được đào tạo ( theo bằng tốt nghiệp );

                - Đơn vị công tác ( theo dự kiến bố trí viên chức sau khi được tuyển dụng );

                - Đề nghị xếp ngạch, bậc lương cho viên chức.

                - Thời gian dự kiến ký hợp đồng làm việc.

               

Đối với những trường hợp đã có thời gian công tác liên tục có đóng bảo hiểm xã hội trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước hoặc trước đây là cán bộ, công chức sau đó chuyển ra làm ở các khu vực khác ngoài nhà nước, nay được tuyển dụng và bố trí làm việc theo đúng chuyên môn nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm thì quá trình công tác có đóng bảo hiểm xã hội được xem xét làm cơ sở xếp ngạch, bậc lương phù hợp với vị trí được tuyển dụng theo đúng quy định hiện hành của nhà nước thì phải có bản sao sổ bảo hiểm xã hội ( có công chứng ).

 

                c. Quyết định công nhận kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển của đơn vị.

 

                d. Danh sách kết quả điểm thi của Hội đồng thi tuyển viên chức ( nếu là thi tuyển ); Biên bản kết quả xét tuyển của Hội đồng xét tuyển viêc chức ( nếu là xét tuyển ).

 

                ( Đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc cấp Sở phải gửi kèm văn bản chấp thuận tuyển dụng viên chức của Sở chủ quản ).

 

5.       Tuyển dụng viên chức.

 

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Sở Nội vụ nhận được đầy đủ văn bản thủ tục đề nghị tuyển dụng viên chức của đơn vị, Sở Nội vụ thẩm định, trao đổi đồng ý bằng văn bản gửi trả đơn vị.

 

- Căn cứ văn bản trao đổi của Sở Nội vụ, Thủ trưởng đơn vị tuyển dụng thông báo đến người trúng tuyển để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng theo quy định tại điểm c khoản 1 mục I Thông tư số 04/2007/TT-BNV ngày 21/6/2007 của Bộ Nội vụ như sau:

+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được thông báo trúng tuyển trong kỳ tuyển dụng, người trúng tuyển có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ tuyển dụng theo quy định tại cơ quan, đơn vị tuyển dụng. Trường hợp vì lý do đặc biệt như ốm đau, tai nạn…được cơ quan có thẩm quỳên xác nhận thì có thể được kéo dài thêm thời gian hoàn chỉnh hồ sơ nhưng không quá 30 ngày kể từ khi nhận được thông báo trúng tuyển ( theo dấu bưu điện ).

 

+ Khi kiểm tra hồ sơ dự tuyển của người trúng tuyển, nếu cơ quan, đơn vị tuyển dụng phát hiện thấy văn bằng, chứng chỉ và các giấy tờ có liên quan không hợp pháp hoặc khai man trong hồ sơ dự tuyển thì báo cáo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét huỷ bỏ kết quả trúng tuyển.

 

 * Sau khi cơ quan, đơn vị tuyển dụng xác nhận người trúng tuyển đã hoàn chỉnh hồ sơ tuyển dụng theo quy định thì thông báo cho đơn vị sự nghiệp để người đứng đầu đơn vị sự nghiệp hoặc người được uỷ quyền của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thực hiện việc ký hợp đồng làm việc theo quy định tại Điều 15, Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 và điểm 4, Điều 1, Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23/10/2006 của Chính phủ ( mẫu hợp đồng quy định tại Thông tư số 10/2004/TT-BNV ngày 19/02/2004 của Bộ Nội vụ ), cụ thể như sau:

 

- Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở ký hợp đồng làm việc sau khi có quyết định tuyển dụng ( theo hình thức hợp đồng ) của Giám đốc cấp Sở chủ quản.

 

- Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc cấp huyện ký hợp đồng làm việc sau khi có quyết định tuyển dụng ( theo hình thức hợp đồng ) của Chủ tịch UBND Huyện.

 

- Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh quyết định tuyển dụng ( theo hình thức hợp đồng ) và ký hợp đồng làm việc.

 

- Thời hạn ra quyết định tuyển dụng và nhận việc theo quy định tại điều 14, Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003, khoản 10, mục 2, phần II, Thông tư số 10/2004/TT-BNV ngày 19/2/2004 của Bộ Nội vụ.

 

* Các loại hợp đồng làm việc:

 

                - Việc tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp được thực hiện theo hình thức hợp đồng làm việc, bao gồm các loại hợp đồng sau đây:

                + Hợp đồng làm việc lần đầu có thời hạn bằng thời gian thử việc ứng với mỗi loại viên chức quy định tại Điều 19 Nghị định 116/2003/NĐ.CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ. Nếu đạt yêu cầu trong thời gian thử việc thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý viên chức ký tiếp hợp đồng làm việc theo hình thức hợp đồng làm việc có thời hạn và hợp đồng làm việc không có thời hạn và quyết định bổ nhiệm vào ngạch viên chức;

 

                + Hợp đồng làm việc có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

                + Hợp đồng làm việc không có thời hạn;

                + Hợp đồng làm việc đặc biệt.

 

-          Áp dụng các loại hợp đồng trong đơn vị sự nghiệp:

 

                + Hợp đồng làm việc lần đầu áp dụng đối với người được tuyển dụng trong thời gian thử việc.

                + Hợp đồng làm việc có thời hạn áp dụng đối với người đã đạt yêu cầu sau thời gian thử việc;

                + Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn áp dụng đối với các trường hợp đã có hai lần liên tiếp ký hợp đồng làm việc quy định trên.

                - Hợp đồng làm việc đặc biệt áp dụng đối với người đã trúng tuyển vào một số ngành nghề đặc biệt mà đang ở độ tuổi từ đủ 15 tuổi trở lên đến dưới 18 tuổi.

 

* Việc tuyển dụng y tế cơ sở ( xã, phường, thị trấn ) theo chỉ tiêu biên chế ( y tế cơ sở) được UBND tỉnh giao hàng năm được vận dụng, áp dụng theo văn bản hướng dẫn này và khi đã thực hiện xong việc sắp xếp theo Thông tư số 03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25/4/2008 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ quyền vụ và cơ cấu tổ chức của Sở y tế, phòng Y tế thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.

 

V. Tổ chức thực hiện:

 

1.        Đối với Sở Nội vụ:

 

a.Thẩm định, phê duyệt kế hoạch tuyển dụng của các đơn vị sự nghiệp.

b. Báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch xét tuyển viên chức đối với những đơn vị đề nghị tuyển dụng viên chức thông qua hình thức xét tuyển.

 

c. Trực tiếp tham gia giám sát từ khâu sơ tuyển hồ sơ, tổ chức ra đề thi, tổ chức thi, chấm thi hoặc tổ chức xét tuyển để đảm bảo quá trình tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển viên chức tại các đơn vị đúng quy định.

 

d. Thẩm định kết quả tuyển dụng viên chức theo quy định.

 

e. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quy định về tuyển dụng viên chức.

 

2. Đối với Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị:

 

a. Giám đốc Sở thẩm định Kế hoạch tuyển dụng viên chức và kết quả đề nghị tuyển dụng của đơn vị sự nghiệp trực thuộc cấp Sở trước khi gửi Sở Nội vụ phê duyệt; chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị sự nghiệp trực thuộc cấp Sở thực hiện việc tuyển dụng theo quy định. (Trường hợp đơn vị sự nghiệp không đủ 05 thành viên  để thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức theo quy định tại khoản1 và khoản 2 điều 1 Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23/10/2006 của Chính phủ thì cấp trên trực tiếp của đơn vị sự nghiệp thành lập Hội đồng tuyển dụng để tổ chức việc tuyển dụng viên chức cho đơn vị sự nghiệp; Hội đồng tuyển dụng có 05 hoặc 07 thành viên do người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của đơn vị sự nghiệp quyết định). Riêng việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên thiết bị thí nghiệm, nhân viên thư viện trường học cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, Trung tâm giáo dục thường xuyên trong toàn tỉnh do Hội đồng tuyển dụng viên chức tỉnh đảm nhiệm.

 

b. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc cấp Sở tổ chức thực hiện việc tuyển dụng viên chức theo quy định.

 

Đề nghị Giám đốc cấp Sở, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp phối hợp chặt chẽ với Sở Nội vụ trong công tác tổ chức tuyển dụng viên chức, để đảm bảo thực hiện đúng quy định của nhà nước và Hướng dẫn này.

 

Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Nội vụ để thống nhất giải quyết./.

               

Nơi nhận:

- UBND tỉnh ( báo cáo );

- Các Sở, ban, ngành tỉnh;

- UBND các huyện, thành phố;

- Các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh;

- Các đơn vị sự nghiệp thuộc các Sở, ngành

- Phòng Nội vụ cấp Huyện, tp;

- Giám đốc, Phó giám đốc Sở Nội vụ;

- Thanh tra Sở, CCVC;văn phòng SNV;

- Lưu: VT, CCVC/Lương

 

 

      GIÁM ĐỐC

 

 

đã ký

 

 

 

       Lê Quang Tuyến

 

 

 

 

 

                               

 

 

 

 

 

 

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

………………, ngày ……..tháng ………năm…….

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN VIÊN CHỨC

 

 

                                Tên tôi là:                                                 Nam, Nữ:

                                Ngày sinh:

                                Quê quán:

                                Hộ khẩu thường trú:

                                Chỗ ở hiện nay:                                          Điện thoại liên lạc

                                Dân tộc:

                                Trình độ đào tạo:

                                Thuộc đối tượng ưu tiên ( ghi thuộc đối tượng ưu tiên nào):

 

            Sau khi nghiên cứu điều kiện và tiêu chuẩn tuyển dụng cán bộ, công chức, ngạch ……………….tôi thấy bản thân có đủ điều kiện, tiêu chuẩn để tham dự kỳ thi tuyển. Vì vậy, tôi làm đơn này xin đăng ký dự tuyển tại Hội đồng thi…………..............Nếu trúng tuyển tôi xin chấp hành nghiêm túc mọi quy định của Nhà nước.

 

            Tôi xin gửi kèm theo đơn này hồ sơ dự tuyển gồm:

1.  Bản kê khai lý lịch:

2.  Giấy chứng nhận sứcc khoẻ;

3.  Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ và các giấy tờ có liên quan khác ( chưa cần công chứng hoặc chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền ), gồm:……………………………………………………………………………

4.  2 phong bì, 2 ảnh cỡ 4x6.

 

     Toàn bộ bản chụp văn bằng, chứng chỉ và các giấy tờ liên quan khác trong hồ sơ dự tuyển của tôi nêu trên khi được thông báo trúng tuyển, tôi sẽ hoàn chỉnh lại theo đúng quy định.

 

      Tôi xin cam đoan hồ sơ dự tuyển của tôi là sự thật, đúng và đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự tuyển. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về các bản chụp văn bằng, chứng chỉ và giấy tờ liên quan khác nộp trong hồ sơ dự tuyển, nếu sai thì kết quả tuyển dụng của tôi sẽ bị cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng huỷ bỏ.

                                                                                                                       

                                                                               Kính đơn

                                                ( Ký và ghi rõ họ tên)