Skip Navigation LinksCổng thông tin điên tử Huyện SiMaCai » Tin tức - Sự kiện
rss
 
Ban hành quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước huyện Si Ma Cai  (09/05/2011 )
Thực hiện Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về vệc ban hành Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước. Ngày 04/5/2011 UBND huyện Si Ma Cai ra Quyết định số 414/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước huyện Si Ma Cai:
 

QUY CHẾ

Văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính Nhà nước huyện Si Ma Cai

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBND

 ngày 04 tháng 5  năm 2011 của UBND huyện Si Ma Cai)

––––––––––

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

Quy chế này quy định về trang phục, giao tiếp và ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ, bài trí công sở tại các cơ quan, bao gồm:

1. Các cơ quan, đơn vị thuộc UBND huyện;

2. UBND các xã;

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện văn hóa công sở

Việc thực hiện văn hoá công sở tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

1. Phù hợp với truyền thống, bản sắc văn hoá dân tộc và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương;

2. Phù hợp với định hướng xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp, hiện đại;

3. Phù hợp với các quy định của pháp luật và mục đích, yêu cầu cải cách hành chính, chủ trương hiện đại hoá nền hành chính nhà nước.

Điều 3. Mục đích.

Việc thực hiện văn hoá công sở nhằm các mục đích sau đây:

1. Bảo đảm tính trang nghiêm và hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước;

2. Xây dựng phong cách ứng xử chuẩn mực của cán bộ, công chức trong hoạt động công vụ, hướng tới mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

Điều 4. Các hành vi bị cấm

1. Tổ chức chơi tú lơ khơ, chơi cờ bạc dưới mọi hình thức trong phòng làm việc, trong khuôn viên của cơ quan, đơn vị đang quản lý; hút thuốc lá, chơi game trong phòng làm việc.

2. Sử dụng đồ uống có cồn tại công sở, trừ trường hợp được sự đồng ý của lãnh đạo cơ quan vào các dịp liên hoan, lễ tết, tiếp khách ngoại giao;

3. Quảng cáo thương mại tại công sở.

Chương II

TRANG PHỤC, GIAO TIẾP VÀ ỨNG XỬ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

Mục 1

TRANG PHỤC CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

Điều 5. Trang phục của cán bộ, công chức

1. Khi thực hiện nhiệm vụ, cán bộ, công chức phải mặc trang phục, đầu tóc gọn gàng, lịch sự, đi giày hoặc dép có quai hậu phù hợp với thời tiết, tính chất công việc. Trang phục được quy định như sau:

Đối với nam:

a) Mùa hè: Mặc quần âu, áo sơ mi, sơ vin;

b) Mùa đông: Mặc quần âu, áo sơ mi (hoặc cổ len), áo khoác ngoài.

Đối với nữ:

a) Mùa hè: Mặc quần âu hoặc váy dài (váy dài qua đầu gối), áo sơ mi có ve c;

b) Mùa đông: Mặc quần âu (hoặc váy dài), áo sơ mi (hoặc áo len), áo khoác ngoài.

Khuyến khích các cơ quan thực hiện mặc đồng phục các ngày trong tuần làm việc; cán bộ, công chức mặc quần áo: Comple, quần áo dài truyền thống và đeo cravat.

2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế "một cửa"; cán bộ, công chức tiếp dân:

Đối với Nam:

a) Mùa hè: Mặc quần âu màu sẫm, áo sơ mi màu trắng, sơ vin;

b) Mùa đông: Mặc bộ comple màu sẫm, áo sơ mi, cravat.

Đối với Nữ:

a) Mùa hè: Mặc quần âu màu sẫm, áo sơ mi màu trắng;

b) Mùa đông: Mặc bộ comple màu sẫm, áo sơ mi, cravat.

3. Đối với những ngành có quy định riêng về mặc đồng phục thì thực hiện theo quy định của ngành.

Điều 6. Lễ phục

Lễ phục của cán bộ, công chức là trang phục chính thức được sử dụng trong những buổi lễ, cuộc họp trọng thể, các cuộc tiếp.

1. Lễ phục của nam cán bộ, công chức: bộ comple, áo sơ mi, cravat.

2. Lễ phục của nữ cán bộ, công chức: áo dài truyền thống, bộ comple nữ.

3. Đối với cán bộ, công chức là người dân tộc thiểu số, trang phục ngày hội dân tộc cũng coi là lễ phục.

 Điều 7. Thẻ cán bộ, công chức

1. Cán bộ, công chức phải đeo thẻ khi thực hiện nhiệm vụ.

2. Thẻ cán bộ, công chức thực hiện thống nhất theo quy định của Bộ Nội vụ.

Mục 2

GIAO TIẾP VÀ ỨNG XỬ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

Điều 8. Giao tiếp và ứng xử

Cán bộ, cụng chức khi thi hành nhiệm vụ phải thực hiện các quy định về những việc phải làm và những việc không được làm theo quy định của pháp luật.

Trong giao tiếp và ứng xử, cán bộ, công chức phải có thái độ lịch sự, tôn trọng. Ngôn ngữ giao tiếp phải rõ ràng, mạch lạc; không nói tục, nói tiếng lóng, tiếng địa phương, quát nạt.

Điều 9. Giao tiếp và ứng xử với nhân dân

1. Cán bộ, công chức khi giao tiếp với nhân dân phải thể hiện thái độ nhã nhặn, văn minh, lịch sự cụ thể:

a) Lắng nghe nhân dân trình bày ý kiến, nguyện vọng;

b) Giải thích, hướng dẫn rõ ràng, cụ thể về các quy định liên quan đến giải quyết công việc;

c) Trả lời những yêu cầu chính đáng của nhân dân.

2. Cán bộ, công chức không được có thái độ hách dịch, nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà, khi thực hiện nhiệm vụ.

Điều 10. Giao tiếp và ứng xử với đồng nghiệp

Trong giao tiếp và ứng xử với đồng nghiệp, cán bộ, công chức phải có thái độ trung thực, thân thiện, hợp tác.

Điều 11. Giao tiếp qua điện thoại

Khi giao tiếp qua điện thoại, cán bộ, công chức phải xưng tên, cơ quan, đơn vị nơi công tác; trao đổi ngắn gọn, tập trung vào nội dung công việc; không ngắt điện thoại đột ngột.

Điều 12. Sử dụng điện thoại di động trong hội nghị, cuộc họp

1. Trong các hội nghị, cuộc họp, cán bộ, công chức không để điện thoại di động ở chế độ chuông, không nói to trong trao đổi điện thoại làm ảnh hưởng đến đại biểu tham dự hội nghị.

2. Tùy theo tính chất, nội dung các hội nghị, cuộc họp, chủ tọa phiên họp yêu cầu các đại biểu tham dự không được sử dụng điện thoại di động.

Chương III

BÀI TRÍ CÔNG  SỞ

Mục 1

QUỐC HUY, QUỐC KỲ

 Điều 13. Treo Quốc huy

Quốc huy được treo trang trọng tại phía trên cổng chính hoặc toà nhà chính. Kích cỡ Quốc huy phải phù hợp với không gian treo. Không treo Quốc huy quá cũ hoặc bị hư hỏng.

 Điều 14. Treo Quốc kỳ

 1. Quốc kỳ được treo tại cổng chính hoặc tòa nhà chính (có thể treo trên cột cờ trước toà nhà chính). Quốc kỳ phải đúng tiêu chuẩn về kích thước, màu sắc đã được Hiến pháp quy định.

2. Việc treo Quốc kỳ trong các buổi lễ, đón tiếp khách nước ngoài và lễ tang tuân theo quy định về nghi lễ nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài, tổ chức lễ tang.

Mục 2

BÀI TRÍ CÔNG SỞ

Điều 15. Trụ sở cơ quan

1. Cơ quan phải có biển tên được đặt tại cổng chính, trên đó ghi rõ tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt và địa chỉ của cơ quan. Cách thể hiện biển tên cơ quan theo quy định của Bộ Nội vụ.

2. Các cơ quan hành chính nhà nước phải có nội quy, sơ đồ bố trí phòng làm việc của cơ quan và được đặt tại nơi thuận tiện, dễ nhìn, dễ thấy.

Điều 16. Phòng làm việc

1. Phòng làm việc phải có biển tên ghi rõ tên đơn vị, họ và tên, chức danh cán bộ, công chức; phòng có từ 02 người trở lên, phải niêm yết danh sách, chức vụ cán bộ, công chức trước cửa phòng làm việc. Tại bàn làm việc phải có biển tên và chức danh của cán bộ, công chức.

2. Việc sắp xếp, bài trí phòng làm việc phải bảo đảm gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ, khoa học, hợp lý, có ý thức bảo vệ tài sản của Nhà nước, của đơn vị, có ý thức, trách nhiệm trong việc vệ sinh chung trong cơ quan, công sở và nơi công cộng.

3. Không lập bàn thờ, thắp hương trong phòng làm việc.

 Điều 17. Khu vực để phương tiện giao thông

1. Cơ quan có trách nhiệm bố trí khu vực để và bảo đảm an toàn phương tiện giao thông của cán bộ, công chức và của người đến giao dịch, làm việc. Không thu phí gửi phương tiện giao thông của người đến giao dịch, làm việc.

2. Cán bộ, công chức trong cơ quan phải có ý thức để xe đúng nơi quy định, theo hàng và khoảng cách, không được để tuỳ tiện.

3. Cán bộ, công chức khi tham gia giao thông bằng ph­ương tiện xe gắn máy yêu cầu bắt buộc phải đội mũ bảo hiểm.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND huyện, Chủ tịch UBND các xã có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện tốt Quy chế này.

Các đơn vị sự nghiệp có thể thực hiện theo quy chế hoặc vận dụng quy chế để xây dựng quy chế phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị mình.

Điều 19. Quy chế văn minh công sở là một trong những chỉ tiêu chấm điểm thi đua hàng năm, yêu cầu thủ trưởng các cơ quan thuộc khối quản lý Nhà nước nghiêm túc thực hiện tốt Quy chế này.

Văn phòng UBND huyện - Phòng Nội vụ có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn, định kỳ báo cáo Chủ tịch UBND huyện việc thực hiện Quy chế này.

Điều 20. Trong quá trình thực hiện có những vấn đề vướng mắc, phát sinh, Thủ trưởng các cơ quan vị thuộc UBND huyện, Chủ tịch UBND các xã báo cáo về UBND huyện qua Phòng Nội vụ huyện để xem xét, giải quyết./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

(đã ký)

Nguyễn Văn Phúc

 


Châu Ngọc Hà 


Phòng Nội vụ