UBND tỉnh Lào Cai ban hành Kế hoạch Thực hiện Đề án 11: Đẩy mạnh phát triển hạ tầng số, nâng cao tỷ trọng kinh tế số trở thành động lực tăng trưởng mới của nền kinh tế giai đoạn 2026 – 2030
CTTĐT – Ngày 03/02/2026, UBND tỉnh Lào Cai ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án 11: Đẩy mạnh phát triển hạ tầng số, nâng cao tỷ trọng kinh tế số trở thành động lực tăng trưởng mới của nền kinh tế giai đoạn 2026 – 2030
Thực hiện Nghị quyết số 35-NQ/TU ngày 29/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về ban hành 17 đề án trọng tâm thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lào Cai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030. Nhằm cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm của Đề án 11: “Đẩy mạnh phát triển hạ tầng số, nâng cao tỷ trọng kinh tế số trở thành động lực tăng trưởng mới của nền kinh tế giai đoạn 2026 - 2030” (viết tắt là Đề án 11) bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất, đồng bộ, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho phát triển hạ tầng số, kinh tế số, kinh tế tri thức và đổi mới sáng tạo, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án 11: Đẩy mạnh phát triển hạ tầng số, nâng cao tỷ trọng kinh tế số trở thành động lực tăng trưởng mới của nền kinh tế giai đoạn 2026 – 2030. Kế hoạch triển khai với mục đích cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Đề án 11 bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh. Xác định rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan trong việc triển khai các nhiệm vụ phát triển hạ tầng số, kinh tế số, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; làm cơ sở để xây dựng chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ, dự án cụ thể, gắn với nguồn lực và lộ trình thực hiện phù hợp.
Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước, doanh nghiệp và xã hội cho đầu tư phát triển hạ tầng số, thúc đẩy chuyển đổi số, phát triển kinh tế số và kinh tế tri thức; tạo môi trường thuận lợi để doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh. - Góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030; xây dựng nền tảng cho phát triển nhanh, bền vững, nâng cao chất lượng tăng trưởng và năng lực cạnh tranh của tỉnh Lào Cai trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập sâu rộng.
UBND tỉnh yêu cầu đề ra khi triển khai Kế hoạch cần bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Đề án 11, bảo đảm phù hợp với chủ trương, định hướng của Trung ương, của Tỉnh ủy và điều kiện thực tiễn của tỉnh; gắn kết chặt với các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh. Bảo đảm sự chỉ đạo, điều hành thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh, phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã trong tổ chức thực hiện; tăng cường phối hợp liên ngành, liên cấp, tránh chồng chéo, trùng lặp nhiệm vụ, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực. Xác định rõ trọng tâm, trọng điểm, có lộ trình, phân kỳ thực hiện phù hợp; gắn nhiệm vụ với sản phẩm đầu ra cụ thể, thời gian hoàn thành và cơ quan chịu trách nhiệm, làm cơ sở cho công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện. Bảo đảm tính khả thi, thiết thực và hiệu quả, phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện và nguồn lực của tỉnh; kịp thời rà soát, điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp trong quá trình triển khai để đáp ứng yêu cầu thực tiễn và các quy định mới của Trung ương. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ, gắn kết quả thực hiện Kế hoạch với trách nhiệm của cơ quan, đơn vị và người đứng đầu; đồng thời đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, tạo sự đồng thuận và tham gia tích cực của doanh nghiệp và người dân trong phát triển hạ tầng số, kinh tế số và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh.
Theo đó, mục tiêu chung là tổ chức triển khai hiệu quả Đề án 11; đẩy mạnh phát triển hạ tầng số, nâng cao tỷ trọng kinh tế số, thúc đẩy ứng dụng khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo, tạo nền tảng cho chuyển đổi số toàn diện trên địa bàn tỉnh. Phát huy vai trò của hạ tầng số và công nghệ số trong nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế; đưa kinh tế số trở thành động lực tăng trưởng mới, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội ccuar tỉnh giai đoạn 2026 - 2030. Mục tiêu cụ thể bao gồm: Mục tiêu đột phá phát triển hạ tầng số, hạ tầng khoa học và công nghệ với 11 nội dung; Mục tiêu nâng cao tỷ trọng kinh tế số với 9 nội dung; Mục tiêu phát triển chính quyền số nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh với 6 nội dung; Mục tiêu khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo thúc đẩy ứng dụng, đổi mới công nghệ trong phát triển kinh tế với 7 nội dung; Phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ cho kinh tế số với 6 nội dung; Mục tiêu đầu tư và chi tiêu công cho khoa học, công nghệ, chuyển đổi số với 2 nội dung.
UBND tỉnh đề ra nhiệm vụ và giải pháp cụ thể:
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tuyên truyền và kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án; Nhiệm vụ về hoàn thiện thể chế, chính sách; Nhiệm vụ về huy động và sử dụng nguồn lực; Nhiệm vụ về phát triển nguồn nhân lực; Nhiệm vụ về tăng cường hợp tác, liên kết và hội nhập quốc tế; Nhiệm vụ về bảo đảm an toàn, an ninh mạng; Phát triển hạ tầng số bao gồm (Nhiệm vụ về phát triển hạ tầng viễn thông và Internet; Hạ tầng dữ liệu và công nghệ số; Hạ tầng vật lý - số; Hạ tầng tiện ích số); Nhiệm vụ về phát triển và nâng cao tỷ trọng kinh tế số bao gồm (Đẩy mạnh thương mại điện tử và tiêu dùng số; Thúc đẩy doanh nghiệp ICT và chuyển đổi số trong sản xuất, kinh doanh; Phát triển kinh tế số theo ngành, lĩnh vực); Nhiệm vụ về phát triển kinh tế số, hướng đến kinh tế tri thức dựa trên khoa học và công nghệ bao gồm (Đầu tư và phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; Thúc đẩy khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; Thúc đẩy nghiên cứu, đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; Liên kết và hợp tác phát triển khoa học và công nghệ); Nhiệm vụ về phát triển chính quyền số để nâng cao năng lực cạnh tranh bao gồm (Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; Xây dựng các nền tảng chính quyền số thông minh); Đầu tư và chi tiêu công cho chuyển đổi số bao gồm (Bố trí và quản lý chi tiêu công; Cơ chế huy động nguồn vốn; Đổi mới phương thức đầu tư).
Nhu cầu vốn thực hiện Kế hoạch Tổng nhu cầu vốn: Giai đoạn 2026 - 2030: 9.615.243 triệu đồng. Nguồn vốn Ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, nguồn vốn xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Nguyên tắc ưu tiên vốn: Ưu tiên các nhiệm vụ tạo nền tảng, dùng chung và lan tỏa cao, phục vụ đồng thời nhiều ngành, lĩnh vực và cấp chính quyền; hạn chế đầu tư manh mún, cục bộ, trùng lặp hệ thống. Ưu tiên các nhiệm vụ có sản phẩm đầu ra cụ thể, đo lường được, gắn với chỉ tiêu, mục tiêu của Đề án 11 và Nghị quyết số 57-NQ/TW; không bố trí vốn cho nhiệm vụ chung chung, thiếu tiêu chí đánh giá. Ưu tiên các nhiệm vụ có khả năng khai thác, sử dụng lâu dài, bảo đảm tính kế thừa, mở rộng và tích hợp; hạn chế đầu tư các giải pháp khép kín, phụ thuộc nhà cung cấp. Ưu tiên vốn cho các nhiệm vụ hoàn thiện thể chế, dữ liệu và hạ tầng số, coi đây là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số. Ưu tiên các nhiệm vụ có tính đột phá, thí điểm và dẫn dắt, có khả năng nhân rộng trên phạm vi toàn tỉnh, tạo động lực đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế số. Bố trí vốn theo lộ trình và thứ tự ưu tiên, phù hợp khả năng cân đối ngân sách; khuyến khích huy động các nguồn lực ngoài ngân sách, hợp tác công – tư và xã hội hóa.
Công tác tổ chức thực hiện, UBND tỉnh giao nhiệm vụ cho các sở, ngành; Uỷ ban nhân dân cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong tổ chức triển khai các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực phụ trách; kịp thời cung cấp thông tin, số liệu phục vụ công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Đề án và Kế hoạch này. Căn cứ nội dung Kế hoạch, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng kế 11 hoạch cụ thể để tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng ngành, lĩnh vực và địa phương.
Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, tổ chức thực hiện, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc triển khai Kế hoạch; gắn kết quả thực hiện các nhiệm vụ Đề án, Kế hoạch với việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của tập thể, cá nhân có liên quan.
Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối, chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch; chủ trì tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, định kỳ 6 tháng, hằng năm báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh; kịp thời đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này.
Xem văn bản tại đây Tải về