TÓM TẮT ĐỀ ÁN 9

Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Lào Cai

 giai đoạn 2006 - 2010

 

Đề án gồm 03 dự án thành phần:

- Dự án 1: Phát triển các khu, cụm công nghiệp tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006-2010.

- Dự án 2: Phát triển các công tŕnh trọng điểm về công nghiệp giai đoạn 2006-2010.

- Dự án 3: Phát triển tiểu thủ công nghiệp tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006-2010.

I. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN

1. Mục tiêu chung: Tập trung khai thác tiềm năng thế mạnh để nhanh chóng đưa công nghiệp trở thành ngành kinh tế quan trọng có vai tṛ đột phá trong phát triển kinh tế của tỉnh. Sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường sinh thái. Phấn đấu đến hết năm 2010 cơ bản lấp đầy các khu, cụm công nghiệp đồng thời đẩy nhanh hoạt động sản xuất TTCN, công nghiệp chế biến trong khu vực nông thôn.

2. Mục tiêu cụ thể: Phấn đấu đến hết năm 2010, giá trị sản xuất công nghiệp (giá cố định  1994) đạt 2.500 tỷ đồng, b́nh quân tăng 31,8%/năm. Giá trị tăng thêm của ngành công nghiệp (giá cố định  1994): 700 tỷ đồng, b́nh quân tăng 26%/năm. Tỷ trọng Công nghiệp - Xây dựng trong GDP của tỉnh đạt trên 34%. Nộp ngân sách của ngành công nghiệp trên 200 tỷ đồng. Tạo thêm việc làm mới cho khoảng 10.000 lao động. Đến hết năm 2010: 100% số xă, phường, thị trấn có điện; trên 75% số hộ được sử dụng điện. Cơ bản lấp đầy Khu công nghiệp Đông Phố Mới, Cụm công nghiệp Tằng Loỏng.

II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU:

1. Công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản

Tập trung đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự  án: Tổ hợp đồng Sin Quyền; dự án khai thác và chế biến mỏ sắt Quí Xa; dự án mở rộng khai thác và tuyển quặng apatít Tằng Loỏng; xây dựng Nhà máy tuyển apatít Bắc Nhạc Sơn. Thực hiện khai thác và chế biến quặng sắt nhằm đáp ứng nhu cầu cân đối nguyên liệu cho sản xuất trong nước và một phần xuất khẩu để đổi lấy than cốc cho các cơ sở luyện kim trong nước. Đối với các mỏ và điểm quặng sắt khác khai thác và tuyển để trung hoà với quặng sắt Quư Xa cung cấp cho nhà máy luyện gang Lào Cai.

Khai thác và chế biến các loại khoáng sản khác như caolin, fenspát, thạch anh, đôlômit, ch́, kẽm, ăngtimon theo hướng tăng cường đầu tư chế biến sâu để năng cao chất lượng sản phẩm. Tổ chức thăm ḍ chi tiết quặng apatít Làng Phúng, Tam Đỉnh, quặng đồng Tả Phời để đánh giá trữ lượng lập kế hoạch khai thác, chế biến.

2. Công nghiệp luyện kim

Tăng cường chế biến sâu các loại khoáng sản, giai đoạn tới đẩy mạnh triển khai và đưa vào hoạt động nhà máy luyện đồng tại Tằng Loỏng công suất 10.160 tấn đồng kim loại/năm, Nhà máy gang thép Lào Cai công suất thiết kế 530.000 tấn gang/năm; sau năm 2010 tiếp tục xây dựng xưởng luyện thép công suất 490.000tấn/năm.

3. Công nghiệp sản xuất phân bón, hóa chất

Quy hoạch công suất sản xuất phốt pho vàng đến năm 2010 khoảng 20.000tấn/năm. Tại cụm công nghiệp Tằng Loỏng:  Đầu t­ư xây dựng nhà máy Phốt pho vàng III tại Tằng Loỏng, công suất 8.000 tấn/năm. Đầu tư­ đổi mới thiết bị, nâng công suất cơ sở sản xuất Phốt pho vàng I từ 2.000 tấn/năm, lên 6.000 tấn/năm. Đầu tư cơ sở sản xuất thuốc tuyển, công suất 5.000 tấn/năm; nâng công suất cơ sở sản xuất phân NPK hiện có lên 50.000 tấn/năm. Đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất super lân công suất 200.000 tấn/năm.

4. Công nghiệp chế biến nông lâm sản

Đầu t­ư chiều sâu, mở rộng sản xuất, h́nh thành trung tâm chế biến chè công nghệ cao tại Nông trư­ờng  Phong Hải, công suất 30 tấn búp t­ươi/ngày, xây dựng các cơ sở vệ tinh chế biến chè khác tại các vùng nguyên liệu; nâng công suất Xưởng chế biến chè tại Xuân Quang lên 13 tấn búp tươi/ngày; Đầu tư mơí cơ sở chế biến chè tại Tân Phú, công suất 6 tấn búp tươi/ngày; tại Đại Lộc, công suất 3 tấn búp tươi/ngày. Đầu tư­  nâng công suất chế biến chè xuất khẩu của Nông trư­ờng Thanh B́nh từ 8 tấn búp tươi/ngày lên công suất 15 tấn búp tươi/ngày. Đầu tư một số cơ sở chế biến chè xuất khẩu: nhà máy chè Đại Hưng, công suất 6 tấn búp tươi/ngày tại Bảo Yên; nhà máy chè công nghệ cao, công suất 5 tấn búp tươi/ngày tại Thành phố Lào Cai; nhà máy chè Hiệp Thành, công suất 1,5 tấn búp tươi/ngày tại Bắc Hà, nhà máy chế biến chè ô long xuất khẩu tại Sa Pa.

Đầu tư và đưa vào hoạt động nhà máy sản xuất bột giấy, công suất 10.000tấn/năm của Lâm trường Bảo Yên, nhà máy chế biến gỗ xuất khẩu công suất 10.000m3 sản phẩm/năm tại Gia Phú - Bảo Thắng; cơ sở sản xuất giấy đế và đũa xuất khẩu của Lâm trường Văn Bàn.

5. Công nghiệp điện, nư­ớc

- Đầu t­ư xây dựng mới lưới điện cho 46 xă, cải tạo, nâng cấp chống quá tải và mở rộng lưới điện cho 55 xă với khối lượng: 649km đường dây 35KV; 756 km đường dây 0,4 KV và 216 trạm biến áp với tổng dung lượng 14.844 KVA.

- Theo quy hoạch phát triển thuỷ điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai có thể đầu tư xây dựng 88 công tŕnh thuỷ điện quy mô công suất 1- 90MW với tổng công suất lắp máy là 754,3 MW. Đă có 38 công tŕnh thuỷ điện được đăng kư đầu tư, 9 công tŕnh đă khởi công xây dựng. Để đáp ứng nhu cầu điện năng và khai thác được lợi thế thuỷ năng của tỉnh, giai đoạn tới cần tập trung đầu tư để đưa các nhà máy thuỷ điện vào hoạt động: Minh Lương công suất 22,5 MW, Ng̣i Phát công suất 57 MW, Séo Choong Hô công suất 21,7 MW, Ng̣i Xan công suất 10,5 MW, Bắc Hà công suất 90 MW, Ng̣i Đường (1, 2) công suất  11,2 MW, Phú Mậu (1, 2, 3) công suất 5,6 MW, Nậm Tha (4, 5, 6) công suất 20,7 MW.

- Khởi công xây dựng mới một số công tŕnh thuỷ điện. Phấn đấu đến năm 2010 đưa vào khai thác khoảng 30% tổng công suất, các công tŕnh thuỷ điện:  Chu Linh 2 công suất 40 MW, Tà Lơi 3 công suất 5 MW, Nậm Pung công suất 8,1 MW, Bắc Nà công suất 16 MW, Suối Chăn 1 công suất 21 MW, Cốc Đàm công suất 6 MW, Suối Chát công suất 2,4 MW, Tà Lạt công suất 3,3 MW, Tà Thàng công suất 50 MW, Bản Xèo công suất 17 MW, Nậm Phàng công suất 36 MW, Sử Pán 2 công suất 34 MW, Nậm Chạc công suất 6,6 MW.

- Đầu tư hoàn thiện nhà máy cấp nước Cốc San, công suất 24.000 m3/ngày đêm để cung cấp nước cho thành phố Lào Cai và các khu vực phụ cận phía Tây thành phố; xây dựng nhà máy cấp nước Tằng Loỏng, công suất 30.000 m3/ngày đêm để cung cấp nước cho thị trấn Tằng Loỏng, các vùng lân cận và khu công nghiệp Tằng Loỏng. Củng cố và xây dựng mới các trạm cấp nước ở các huyện lỵ, thị trấn trong tỉnh, mỗi huyện cần có 1 trạm cấp nước sạch, công suất 3.000 đến 5.000 m3/ngày đêm.

6. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng

- Tập trung phát triển sản xuất xi măng ḷ quay, gạch tuynel, gạch không nung, các cơ sở bê tông đúc sẵn, đá xẻ, cát, đá, sỏi... Đầu tư xây dựng nhà máy xi măng ḷ quay Lào Cai, công suất 300.000 tấn/năm tại Bảo Thắng. Đầu tư  xây dựng mới nhà máy gạch tuynel tại Bảo Thắng, công suất 20 triệu viên/năm (thay thế cho nhà máy xi măng, nhà máy gạch tuynel tại thành phố Lào Cai). Đầu tư cơ sở sản xuất gạch không nung tại Tằng Loỏng, công suất khoảng 5 triệu viên/năm. Phát triển sản xuất đá xẻ, đá xây dựng tại Bát Xát; đá xẻ tại thành phố Lào Cai. Mở rộng sản xuất vật liệu xây dựng tại các cơ sở sản xuất hiện có. Tập trung khai thác cát, đá, sỏi theo quy hoạch.

                7. Công nghiệp cơ khí và công nghiệp khác

- Phát triển các ngành cơ khí cung cấp dịch vụ sửa chữa cơ khí cho các cơ sở sản xuất công nghiệp; sửa chữa, bảo dưỡng máy nhỏ, các phương tiện vận tải; xây dựng các cơ sở sản xuất kết cấu thép, khung nhà; lắp đặt điện tử, điện lạnh....tại các khu, cụm công nghiệp, các huyện, thị trấn, thị tứ.

- Đầu tư mở rộng Xí nghiệp in Lào Cai, công suất 800 triệu trang/năm. Đầu tư cơ sở sản xuất bao b́, thép, hoá chất tại cụm công nghiệp Tằng Loỏng để cung cấp cho các nhà máy sản xuất phốt pho vàng.

                8. Phát triển tiểu thủ công nghiệp

                Phát triển nghề dệt, thêu thổ cẩm tại Sa Pa, Bắc Hà, Văn Bàn và một số vùng cao khác. Sanr xuất hàng mây tre đan phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu tại Mường Khương, Bảo Yên, Văn Bàn, thành phố Lào Cai. Phát triển làng nghề nấu rượu đặc sản (rượu Thanh Kim - Sa Pa, rượu ngô - Bắc Hà, rượu Shan Lùng - Bát Xát, rượu Cốc Ngù - Mường Khương). Chế biến nông sản, thực phẩm (đạu phụ, bánh kẹo, tương ớt, xay xát thực phẩm...). Sản xuất các mặt hàng mỹ nghệ (trạm khắc bạc, kim loại, đồ sừng, đồ gỗ...). Gia công sửa chữa cơ điện và các ngành nghề khác.

                9. Phát triển các Khu, Cụm công nghiệp

- Đầu tư hoàn thiện các Khu, Cụm công nghiệp - TTCN đă quy hoạch: khu công nghiệp Đông Phố Mới (bao gồm sát nhập cụm công nghiệp Bắc Duyên Hải), cụm công nghiệp Tằng Loỏng, cụm TTCN Phố Ràng (Bảo Yên), Bản Vược (Bát Xát).

- Triển khai lập quy hoạch chi tiết và đầu tư hạ tầng kỹ thuật cho 03 cụm TTCN ở các huyện, thành phố: cụm TTCN Khành Yên Trung - Văn Bàn (25ha), Gia Phú - Bảo Thắng (20ha), phường Xuân Tăng - thành phố Lào Cai (20ha), Lập quy hoạch chi tiết khu công nghiệp Nam Cam Đường (200ha).

- Báo cáo Chính phủ phê duyệt thành lập Khu công nghiệp Đông Phố Mới (bao gồm sát nhập cụm công nghiệp Bắc Duyên Hải).

- Tổ chức thực hiện quy hoạch điều chỉnh cụm công nghiệp và thị trấn Tằng Loỏng đến năm 2015, nhất là xây dựng các khu tái định cư, khu dân cư, các dự án xử lư chất thải, để tạo mặt bằng cho các dự án được đầu tư thuận lợi, triển khai đảm bảo tiến độ

III. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Tổng vốn đầu t­ư: 10.814 tỷ đồng (Trong đó không bao gồm 248 tỷ đồng của dự án phát triển, sản xuất chế biến nông lâm sản thuộc đề án 2 và 400 tỷ đồng của dự án phát triển hệ thống điện nông thôn thuộc đề án 6). Bao gồm:

1.1. Công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản:           1.419 tỷ đồng.

1.2. Công nghiệp luyện kim:                                            1.782 tỷ đồng

1.3. Công nghiệp phân bón, hóa chất:                                 335 tỷ đồng

1.4. Công nghiệp chế biến nông, lâm sản:                                    248 tỷ đồng.

1.5. Công nghiệp điện, nước:                                                 6.633 tỷ đồng.

1.6. Công nghiệp cơ khí và công nghiệp khác:                              70  tỷ đồng.

1.7. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng:                417 tỷ đồng.

1.8. Phát triển tiểu, thủ công nghiệp:                                                           56 tỷ đồng.

(đă tính trong công nghiệp chế biến nông lâm sản và công nghiệp khác  114 tỷ đồng, c̣n lại chỉ tính 56 tỷ đồng).

1.9. Hạ tầng cơ sở các khu cụm công nghiệp:                        502 tỷ đồng.

2. Cơ cấu đầu tư:

- Vốn đầu tư dự kiến được phân bổ như sau: Tổng số 10.814 tỷ đồng,  trong đó:

- Vốn ngân sách nhà nư­ớc: Chủ yếu dùng để hỗ trợ đền bù giải phóng mặt bằng, hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, đường điện và hỗ trợ một phần chi phí chuẩn bị đầu tư. Dự kiến khoảng 120 tỷ đồng, chiếm 1,1% tổng nhu cầu.

- Vốn tự có của doanh nghiệp: 3.000 tỷ đồng, chiếm 27,7% tổng nhu cầu.

- Vốn liên doanh, hợp tác đầu tư, đầu t­ư trực tiếp của nư­ớc ngoài khoảng 1.800 tỷ đồng, chiếm 16,6% tổng nhu cầu.

- Vốn tín dụng nhà nước: 3.000 tỷ đồng, chiếm 27,7% tổng nhu cầu.

- Vốn vay các tổ chức tín dụng: 2.500 tỷ đồng, chiếm 23,1% tổng nhu cầu.

- Vốn vay, tài trợ nước ngoài và dân đóng góp: 394 tỷ đồng, chiếm 3,6% tổng nhu cầu.

IV. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Tạo môi trư­­ờng đầu t­­ư hấp dẫn cho phát triển sản xuất CN-TTCN

- Đầu tư­ và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, n­­ước, thông tin liên lạc...), để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư vào các dự án sản xuất công nghiệp. Tập trung chỉ đạo giải quyết mặt bằng cho các doanh nghiệp, thực hiện chuyên môn hoá bộ phận kiểm kê, đền bù, giải phóng mặt bằng đối với những dự án công nghiệp trọng điểm.

 - Rà soát, điều chỉnh, xây dựng hệ thống các cơ chế, chính sách đặc thù, thống nhất, đồng bộ, cụ thể, có tầm quan trọng đặc biệt trong việc thúc đẩy sự gia tăng nhanh, mạnh của nền kinh tế trên nguyên tắc tạo mọi điều kiện cho các nhà đầu tư sản xuất công nghiệp. Tiếp tục cải tiến thủ tục hành chính trong đầu tư, quy tŕnh tiếp nhận, thẩm tra, cấp Giấy chứng nhận đầu tư, đền bù, giải phóng mặt bằng.

- Tích cực hỗ trợ các doanh nghiệp triển khai các dự án lớn có tác dụng thúc đẩy công nghiệp trên địa bàn như dự án nhà máy luyện đồng thuộc Tổ hợp đồng Sin Quyền, dự án khai thác và chế biến quặng sắt mỏ Quí Xa; Dự án mở rộng khai thác và tuyển quặng apatít Tằng Loỏng; xây dựng Nhà máy tuyển apatít Bắc Nhạc Sơn, Nhà máy bột giấy Bảo Yên, Nhà máy gang Lào Cai, Nhà máy phốt pho vàng III, nhà máy sản xuất supe lân, các nhà máy chế biến chè và các dự án thuỷ điện... Tổ chức các cuộc họp chuyên đề với chủ đầu tư của từng dự án để phối hợp giải quyết các vướng mắc trong triển khai dự án.

- Tranh thủ sự hỗ trợ của các bộ, ngành Trung ương để vận động các dự án lớn đầu tư tại Lào Cai. Thuê các công ty tư vấn có năng lực nghiên cứu xây dựng các dự án khả thi trên địa bàn để hướng dẫn và kêu gọi đầu tư. Khuyến khích các doanh nghiệp chuyển đổi sang h́nh thức công ty cổ phần để tranh thủ nguồn lực đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

- Quy hoạch phát triển các vùng nguyên liệu tập trung cho công nghiệp chế biến. Đẩy mạnh công tác hỗ trợ đầu tư cho công nghiệp nhỏ và vừa, xây dựng và phát triển các làng nghề, nâng cao năng lực hoạt động của Trung tâm Khuyến công Lào Cai.

- Xây dựng lộ tŕnh cụ thể, xác định sản phẩm chủ lực để hội nhập AFTA, WTO. Các doanh nghiệp giữ vững thị trường hiện có bằng cách nâng cao uy tín sản phẩm, tạo dựng thương hiệu riêng, cỉa tiến mẫu mă, nâng cao năng suất và chất lượng, áp dụng các hệ thống quản lư chất lượng, nâng cao kiến thức thương mại quốc tế.

2. Đào tạo nguồn nhân lực.

Nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho ngành công nghiệp Lào Cai giai đoạn 2006-2010 khoảng 12 ngh́n người, giải pháp để thực hiện là:

- Đẩy mạnh công tác đào tạo và phát triển công nhân lành nghề cho các ngành công nghiệp trên địa bàn, nâng cao chất lượng đào tạo, dạy nghề của các cơ sở dạy nghề, kết hợp tốt giữa giảng lư thuyết và thực hành, tổ chức thi tay nghề nâng bậc thợ, bồi dưỡng, đào tạo lại, nâng cao tŕnh độ công nhân; tăng cường liên kết giữa đào tạo trong tỉnh và gửi đi đào tạo ngoài tỉnh, nước ngoài; phân loại các doanh nghiệp để xác định yêu cầu, tŕnh độ về nguồn nhân lực, chỉ đạo các chủ doanh nghiệp xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực.

- Thực hiện xă hội hoá công tác đào tạo nghề nhằm thu hút mọi nguồn lực trong xă hội và các hoạt động đào tạo nghề, đa dạng hoá các loại h́nh đào tạo. Đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho lao động chưa có việc làm. Ưu tiên đào tạo cho các ngành then chốt như: Khai thác, chế biến khoáng sản, luyện kim, hoá chất, chế biến nông lâm sản, thuỷ điện.

- Thực hiện tốt chính sách thu hút cán bộ quản lư, khoa học kỹ thuật có tŕnh độ tay nghề cao đến làm việc lâu dài tại Lào Cai. Nghiên cứu xây dựng chính sách lưu giữ và phát huy tŕnh độ năng lực của cán bộ, chuyên viên, công nhân tại chỗ ở các ngành công nghiệp quan trọng.

- UBND các huyện, thành phố chủ động xác định nhu cầu lao động cần đào tạo nghề, trong đó ưu tiên cho con em các hộ diện di chuyển, giải phóng mặt bằng, tái định cư (thực hiện khảo sát, đăng kư đào tạo đến từng hộ) để có kế haọch đào tạo thiết thực, gắn với nhu cầu tuyển dụng, trách nhiệm của các doanh nghiệp khi thực hiện dự án tại địa phương.

- Xây dựng yêu cầu cụ thể về tŕnh độ cán bộ quản lư doanh nghiệp, rà soát toàn bộ đội ngũ cán bộ quản lư doanh nghiệp của địa phương để đào tạo chuẩn hoá, phổ cập kiến thức thường xuyên, đẩy mạnh các chưng tŕnh khởi nghiệp doanh nghiệp. Tiến hành tuyển chọn và thí điểm thuê giám đốc điều hành các doanh nghiệp nhà nước.                 

3. Giải pháp về khoa học công nghệ.

- Đối với cơ sở sản xuất hiện có do khó khăn về vốn đầu tư nên hướng chính hiện nay là hiện đại hoá từng phần và đổi mới công nghệ thiết bị ở từng công đoạn, từng bộ phận trong dây truyền sản xuất tiến tới từng bước hiện đại hoá toàn bộ dây truyền nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh.

- Đối với các dự án đầu tư mới cần cân nhắc áp dụng công nghệ hiện đại phù hợp với từng giai đoạn phát triển, không nhập khẩu công nghệ và thiết bị đă lạc hậu. Ưu tiên cho các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn để đổi mới công nghệ, áp dụng khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất.

- Thực hiện tốt chính sách miễn giảm thuế cho các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị, miễn giảm thuế cho phần vốn nghiên cứu đổi mới công nghệ, miễn giảm cho các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng thay thế hàng nhập khẩu theo qui định hiện hành.

- Tăng kinh phí ngân sách hỗ trợ, nghiên cứu phát triển áp dụng công nghệ mới. Tập trung hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng dự án đầu tư công nghệ mới, chuyển giao, ứng dụng công nghệ vào sản xuất kinh doanh và hoạt động quản lư.

- Xây  dựng quy cế thu hút  tài năng, khuyến khích lao động sáng tạo, phát  huy  tiềm lực khoa học, công nghệ. Nghiên cứu xây dựng, ban hành chính sách đối  với  người có tŕnh độ tay nghề cao, doanh nghiệp sử dụng lao động có tŕnh độ tay nghề cao.

4. Giải pháp về vốn.

- Vốn tín dụng nhà nước chủ yếu dành cho các dự án đư­ợc khuyến khích đầu tư thuộc danh mục các ngành nghề ưu đăi đầu tư:

- Đối với các dự án lớn trong lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng sản cần huy động bằng các h́nh thức liên doanh, liên kết, cổ phần hoá, vay nước ngoài. Đồng thời cần tận dụng và thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).

- Tiến hành cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước kể cả các doanh nghiệp trung ương và địa phương để huy động vốn trong các thành phần kinh tế.

- Ngân hàng cần cải tiến thủ tục để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc vay vốn như­: Nới rộng điều kiện thế chấp, áp dụng mức lăi suất ưu đăi cho các khoản vay dài hạn để đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp.

- Áp dụng chính sách đầu tư bằng thuê mua tài chính, huy động vốn ứng trước đối với khách hàng.

- Thành lập Quỹ bảo lănh tín dụng để hỗ trợ các doanh nghiệp vay vốn đầu tư phát triển sản xuất.

5. Giải pháp về môi trường.

Để đảm bảo phát triển công nghiệp bền vững cần quan tâm đặc biêt đến các biện pháp bảo vệ môi trường. Các dự án sản xuất công nghiệp (nhất là các dự án sản xuất hoá chất, phân bón, luyện kim) thường gây ô nhiễm môi trường, do đó cần tăng cường công tác quản lư môi trường.

- Các dự án đầu tư mới bắt buộc phải đánh giá tác động môi trường, phải có các giải pháp xử lư đảm bảo môi trường mới chấp thuận cho phép đầu tư.

- Tiến hành sớm việc đánh giá hiện trạng môi trường của tất cả các cơ sở sản xuất hiện có, nhất là các Cụm công nghiệp Tằng Lỏong để đưa ra các giải pháp xử lư hữu hiệu.

- Xây dựng các cơ sở xử lư chất thải trong Cụm công nghiệp- TTCN, đặc biệt là Cụm công nghiệp Tằng Loỏng để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư vào hoạt động.

             - Đối với các hoạt động khai thác khoáng sản, ngoài các biện pháp bảo vệ môi trường đă được Nhà nước quy định, cần có biện pháp bắt buộc các doanh nghiệp thực hiện công tác phục hồi môi trường sau khai thác.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Công nghiệp chủ tŕ, phối hợp với Văn pḥng UBND tỉnh theo dơi, đôn đốc  các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan và các huyện, thành phố triển khai thực hiện các nội dung của Đề án.

2. Ngân hàng Nhà nước tỉnh, các tổ chức tín dụng có ph­ương án, kế hoạch huy động vốn phục vụ cho nhu cầu đầu tư­ phát triển công nghiệp – tiểu, thủ công nghiệp.

            3. Các Sở, ban, ngành liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ của ḿnh phối hợp trong việc tham mưu cơ chế chính sách phát triển công nghiệp -TTCN, quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu tập trung, quản lư đầu tư phát triển, cân đối vốn ngân sách, đảm bảo thực hiện có hiệu quả Đề án.

              4. UBND các huyện, thành phố chỉ đạo việc xây dựng phát triển công nghiệp - tiểu, thủ công nghiệp địa phương trên địa bàn, phối hợp tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan chức năng, các cơ sở sản xuất trong công tác quy hoạch, kế hoạch và giải phóng mặt bằng. Đồng thời phối hợp với ngành Công nghiệp thực hiện tốt công tác quản lư công nghiệp - tiểu, thủ công nghiệp địa phương.