TÓM TẮT ĐỀ ÁN 7

Đề án Xây dựng và phát triển giao thông tỉnh Lào Cai

giai đoạn 2006-2010

 

Đề án gồm 05 dự án thành phần:

Dự án 1: Phối hợp, nâng cấp các tuyến đường quốc lộ, các công tŕnh do trung ương quản lư trên địa bàn.

Dự án 2: Đầu tư, nâng cấp các tuyến tỉnh lộ .

Dự án 3: Đầu tư, nâng cấp các tuyến đường giao thông đến trung tâm xă.

Dự án 4: Đầu tư, nâng cấp đường giao thông liên thôn.

Dự án 5: Đầu tư, nâng cấp các tuyến đường ra biên giới, đường tuần tra biên giới.

I. Mục tiêu của Đề án:

A. Mục tiêu chung:

Để đạt được các mục tiêu Kinh tế – xă hội mà Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XIII, một trong những nhiệm vụ quan trọng và phải đi trước một bước trong sự phát triển chung của nền kinh tế, đó là xây dựng hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh - khu vực bản lề giữa hai vùng phía Đông và Tây Bắc của Tổ quốc, là cầu nối của cả nước với vùng Tây Nam Trung Quốc.

Xây dựng nâng cấp đường nối Hà Nội và các tỉnh trong cả nước với Lào Cai và vùng Tây Nam Trung Quốc; đảm bảo giao thông thông suốt từ tỉnh xuống các huyện, xă; hoàn thành xây dựng đường GTNT tới các thôn, bản; xây dựng đường tuần tra biên giới và đường ra biên giới.

B. Mục tiêu cụ thể: Phấn đấu đến hết năm 2010, đạt được các mục tiêu cụ thể sau đây:

1. Đường bộ: Xây dựng mới và nâng cấp khoảng 113 km đường quốc lộ, 58km đường Tỉnh lộ và cầu Kim Thành, cầu Cốc Ly.

- Nâng cấp 100% đường đến trung tâm xă được rải nhựa hoặc cấp phối, trong đó 60% số xă có đường được rải nhựa với chiều dài khoảng 220km.

- Mở mới đường đến 85% thôn bản, rải mặt đường bằng cấp phối chống trơn lầy, xây dựng công tŕnh thoát nước cho một số tuyến đường liên thôn quan trọng với tổng chiều dài 542km.

- Nâng cấp, xây dựng đường ra biên giới với chiều dài 78,8km, đường tuần tra biên giới tổng chiều dài 141 km.

- Duy tu bảo dưỡng đường GTNT, đường biên giới được triển khai thường xuyên, đảm bảo chất lượng, nâng cao tuổi thọ công tŕnh.

2. Đường Sắt: Phối hợp với Tổng công ty Đường sắt Việt Nam lập dự án nâng cấp tuyến đường sắt Yên Viên - Lào Cai.

3. Đường Sông: Phối hợp với Tổng công ty Đường sông Việt Nam lập dự án chỉnh trị  Sông Hồng.

4. Đường không: Phối hợp với Tổng công ty Hàng không Việt Nam lập dự án xây dựng Sân bay Lào Cai.

II. Nội dung chính của Đề án:              

A. Phối hợp nâng cấp các tuyến quốc lộ, các công tŕnh Trung ương quản lư trên địa bàn tỉnh Lào Cai:

1. Hoàn thành các thủ tục để khởi công xây dựng đường cao tốc Lào Cai - Hà Nội (đoạn qua địa phận tỉnh Lào Cai khoảng 80km).

2. Hoàn thành nâng cấp cải tạo Quốc lộ 70 đoạn từ  Đoan Hùng đến Bản Phiệt (đoạn qua địa bàn tỉnh Lào Cai dài 79km) theo tiêu chuẩn đường cấp IV. Dự kiến khởi công năm 2007 và hoàn thành  2008. Kinh phí dự kiến khoảng 300 tỷ đồng.

3. Hoàn thành nâng cấp 14km Quốc lộ 4D (đoạn Trạm Tôn - Sa Pa) theo quy mô đường cấp IV. Khởi công xây dựng đầu năm 2007, hoàn thành đầu năm 2008. Kinh phí dự kiến khoảng 57 tỷ đồng.

4. Xây dựng QL 4 đoạn nối Hà Giang - Lào Cai (đoạn Mường Khương - Si Ma Cai - Lùng Ph́nh - Lùng Cải dài 60km) giai đoạn 1 xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp V. Dự kiến khởi công vào đầu năm 2007 và hoàn thành năm 2008, kinh phí đầu tư khoảng 338 tỷ đồng.

5. Quản lư và sửa chữa đường: 86 tỷ đồng.

6. Phối hợp với Tổng công ty Đường sắt Việt Nam trong việc lập dự án nâng cấp đường sắt Hà Nội - Lào Cai, để sớm khởi công xây dựng theo qui hoạch của Chính phủ.

7. Phối hợp với Tổng công ty Đường sông Việt Nam trong việc lập dự án chỉnh trị Sông Hồng để khai thác tầu trên 100 tấn.

8. Phối hợp với Tổng công ty Hàng không Việt Nam trong việc lập dự án xây dựng sân bay Lào Cai với qui mô tầm trung.

B. Đầu tư nâng cấp các tuyến đường Tỉnh lộ:

1. Xây dựng cầu Kim Thành nối Lào Cai (Việt Nam) và Hà Khẩu (Trung Quốc), khởi công 2006; hoàn thành 2007, kinh phí đầu tư 96 tỷ đồng.

2. Xây dựng cầu Cốc Ly nối tỉnh lộ 153 (đường Bắc Ngầm - Bắc Hà) với tỉnh lộ 154 (đường Hoàng Liên Sơn 2). Dự kiến khởi công năm 2007, hoàn thành năm 2008, kinh phí đầu tư khoảng 32 tỷ đồng.

3. Nâng cấp tỉnh lộ 155 (đường Ô Quư Hồ - Bản Xèo) dài 24km. Dự kiến khởi công đầu năm 2007 và hoàn thiện năm 2008. Kinh phí đầu tư khoảng 47 tỷ đồng.

4. Nâng cấp 24km Tỉnh lộ 154 (đường Bắc Ngầm - Bắc Hà - Si Ma Cai) đoạn c̣n lại. Gồm 14km đoạn Bắc Ngầm - Bắc Hà (khởi công năm 2007, hoàn thành 2008, kinh phí dự kiến 30 tỷ đồng); 10km đoạn Bắc Hà - Lùng Ph́nh (hoàn thành 2009, kinh phí dự kiến 20 tỷ đồng).

5. Triển khai xây dựng đường D2 (thành phố Lào Cai) theo quy mô đường cấp 2 đô thị. Dự kiến hoàn thành 2008, kinh phí xây dựng 45 tỷ đồng.

6. Nâng cấp tỉnh lộ 151 (tỉnh lộ 79): Nâng cấp mặt đường 10km đoạn Xuân Giao - Tằng Loỏng (dự kiến khởi công 2006, hoàn thành 2007; kinh phí đầu tư khoảng 7 tỷ đồng). Nâng cấp đoạn Tằng Loỏng - Khe Lếch dài 30km dự kiến khởi công cuối năm 2007 hoàn thành năm 2009.

7. Nâng cấp tỉnh lộ 156 dài 15 km: Dự kiến khởi công năm 2007 hoàn thành vào năm 2008.

8.   Quản lư và sửa chữa đường: 55 tỷ đồng.

C. Đầu tư nâng cấp các tuyến đường giao thông đến trung tâm xă:

Nâng cấp 100% đường đến Trung tâm xă được rải nhựa hoặc cấp phối, trong đó; 60% số xă có đường được rải nhựa với chiều dài khoảng 220km, kinh phí đầu tư 153,37 tỷ đồng. Đầu tư vốn cho sửa chữa thường xuyên cho 724 km đường đến Trung tâm xă và 7.700 m cầu ngầm với kinh phí là 15 tỷ đồng.

D. Đầu tư xây dựng, nâng cấp đường giao thông liên thôn:

1. Mở mới và kiên cố hoá đường liên thôn, xây dựng công tŕnh thoát nước cho một số tuyến đường liên thôn quan trọng với tổng chiều dài 542km, kinh phí với kinh phí hỗ trợ của nhà nước hỗ trợ là 96,34 tỷ đồng, nhân dân thực hiện 72,56 tỷ đồng. Đầu tư xây dựng mới khoảng 60 cầu GTNT với kinh phí dự kiến là 33,4 tỷ đồng, trong đó nhà nước hỗ trợ 20 tỷ đồng, nhân dân thực hiện là 13,4 tỷ đồng.

2. Hỗ trợ duy tu, sửa chữa bảo dưỡng đường giao thông liên thôn với kinh phí là 10 tỷ đồng/2.000 km.

E. Đầu tư nâng cấp các tuyến đường ra biên giới, đường tuần tra biên giới.

1. Nâng cấp, xây dựng đường ra biên giới với chiều dài 78,8km, kinh phí đầu tư khoảng 70,73 tỷ đồng.

2. Xây dựng các đường tuần tra biên giới tổng chiều dài 141 km, kinh phí xây dựng 212 tỷ đồng.

III. Nhu cầu vốn của Đề án:

A. Tổng nhu cầu vốn:                                                                         1.776,44 tỷ đồng.

Bao gồm:

1. Đầu tư đường quốc lộ:                                                                      781,00 tỷ đồng.

2. Đầu tư đường tỉnh lộ:                                                                        332,00 tỷ đồng.

3. Đầu tư nâng cấp đường đến trung tâm xă:                                   168,37 tỷ đồng.

4. Đầu tư xây dựng và nâng cấp đường liên thôn:           212,30 tỷ đồng.

5. Đường biên giới:                                                                                282,77 tỷ đồng.

B. Cơ cấu nguồn vốn: Khái toán sơ bộ nhu cầu vốn để thực hiện Đề án:

1. Vốn đầu tư qua các Bộ, Ngành TW:                                            1.108,60 tỷ đồng.

2. Vốn Nhân dân đóng góp:                                                                   72,56 tỷ đồng.

3. Vốn tín dụng:                                                                                        69,74 tỷ đồng.

4. Vốn Ngân do địa phương trực tiếp quản lư:                  525,54 tỷ đồng.

Trong đó :

- Vốn Ngân sách đầu tư XDCB:                                                           131,15 tỷ đồng

- Vốn Sự nghiệp (duy tu bảo dưỡng đường):                      80,00 tỷ đồng.

- Vốn Ngân sách TW hỗ trợ có mục tiêu:                           211,77 tỷ đồng.

- Vốn ODA( AFD, JBIC) cân đối qua ngân sách:               102,62 tỷ đồng.

C. Phân kỳ đầu tư theo các năm:

- Năm 2006:                          214,35 tỷ đồng. - Năm 2009:             186,34 tỷ đồng.

- Năm 2007:                          646,25 tỷ đồng. - Năm 2010:             169,01 tỷ đồng.

- Năm 2008:                          560,45 tỷ đồng.

IV. Các cơ chế chính sách và giải pháp thực hiện đề án:

1. Các cơ chế chính sách thu hút vốn, đầu tư, quản lư bảo vệ đường giao thông:

Việc phát triển giao thông trên địa bàn tỉnh Lào Cai - một tỉnh miền vùng cao biên giới, xuất phát điểm chưa cao, diện tích rộng, cơ sở hạ tầng giao thông kém phát triển là một việc hết sức khó khăn, cần sự đầu tư rất lớn về vốn. Trong những năm qua, ngành đă được sự hỗ trợ rất lớn của Nhà nước, các tổ chức quốc tế... Để đạt được kế hoạch đă đề ra, đáp ứng được yêu cầu phát triển mạng lưới giao thông trên địa bàn toàn tỉnh, cần có một chính sách huy động nguồn lực cụ thể:

- Đường Trung ương quản lư: Do Trung ương đầu tư qua Bộ Giao thông Vận tải, gồm: Đường cao tốc Hà Nội-Lào Cai; Quốc lộ 4 nối Hà Giang - Lào Cai; Quốc lộ 70, QL 4D...

- Đường tỉnh: Ngân sách tỉnh đầu tư hoặc đối ứng để kết hợp với các nguồn vốn khác như ADB, JBIC...

- Giao thông nông thôn: Ngoài chủ trương “Nhà nước và nhân dân cùng làm” cần tranh thủ các nguồn vốn viện trợ nước ngoài như: DFID, WB, ADB, JBIC, AFD... cũng như các nguồn hỗ trợ khác.

- Xây dựng cơ chế duy tu bảo dưỡng đường giao thông nông thôn hợp lư, phù hợp với t́nh h́nh hiện tại của địa phương.

2. Giải pháp cụ thể:

a. Đường Trung ương quản lư: Trong kỳ kế hoạch Sở Giao thông - Vận tải thống kê, đánh giá khả năng đáp ứng vận tải để UBND tỉnh có số liệu làm việc với Chính phủ và các Bộ, Ngành về phương án đầu tư nâng cấp các tuyến Quốc lộ, đường sắt, đường sông. Giai đoạn 2006 - 2010 đề nghị Bộ GTVT tiếp tục đầu tư hoàn thành các dự án đang triển khai như QL4D, QL4 đoạn nối Hà Giang - Lào Cai, QL70 từ nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ. Đặc biệt tuyến cao tốc Hà Nội - Lào Cai rất quan trọng không chỉ cho các tỉnh phía Tây Bắc trong đó có Lào Cai mà c̣n là việc thực hiện cam kết giữa hai Chính phủ Việt Nam - Trung Quốc về đường cao tốc Côn Minh - Hải Pḥng và hành lang kinh tế Côn Minh - Hà Nội - Hải Pḥng. Bộ Giao thông  - Vận Tải cần đầu tư xây dựng sớm, có thể triển khai trước đoạn Lào Cai - Yên Bái.

Thành lập Ban chỉ đạo cấp tỉnh kiểm tra theo dơi quy hoạch, kế hoạch xây dựng các tuyến quốc lộ, kịp thời giải quyết các khó khăn vướng mắc trong quá tŕnh thi công. Thành lập Ban GPMB các tuyến quốc lộ cấp tỉnh trong đó 01 đồng chí Lănh đạo UBND tỉnh làm Trưởng Ban, Phó ban thường trực là đồng chí Giám đốc Sở GTVT, thành viên là Chủ đầu tư và UBND các huyện có tuyến đường đi qua. Cần xây dựng các khu tái định cư trước khi khởi công tuyến đường để tạo quĩ đất dành cho các hộ dân phải di chuyển GPMB để xây dựng các tuyến quốc lộ.

b. Đường Tỉnh lộ: Tiếp tục thực hiện theo phương án lồng ghép từ các chương tŕnh, cụ thể: Vốn ngân sách tỉnh đầu tư phần giải phóng mặt bằng, phần kinh phí quản lư và sửa chữa đường (có thể thêm phần xây dựng nền đường), vốn từ các tổ chức khác đầu tư phần xây lắp c̣n lại.

c. Đường Biên giới: Sở Giao thông  - Vận Tải phối hợp với Bộ chỉ huy Bộ đội Biên pḥng tỉnh lập kế hoạch xây dựng đường biên giới để UBND tỉnh có số liệu làm việc với Chính phủ và các Bộ về phương án đầu tư. Hiện nay Bộ Quốc pḥng đang có chương tŕnh đầu tư đường biên giới bằng nguồn Trái phiếu Chính phủ. Ưu tiên những đoạn có sự tranh chấp biên giới, những tuyến có thể kết hợp giữa đường vành đai biên giới + đường ra biên giới + đường tuần tra biên giới như đường: Ư Tư - Ngải Thầu - A Lù - A Mú Sung; Bản Vược - Tùng Sáng… Triển khai duy tu, bảo dưỡng đường biên giới hợp lư để tăng tuổi thọ công tŕnh.

d. Đường GTNT: Ưu tiên việc nâng cấp, kiên cố hoá hệ thống thoát nước, từng bước nâng cấp mặt đường các tuyến đường GTNT đă được xây dựng nền đường. Đầu tư có trọng điểm các tuyến GTNT có quy mô Bnền=4,8m; làm đường GTNT tới các thôn bản chưa có đường. Tiếp tục thực hiện việc đầu tư từ ngân sách tỉnh, sự đóng góp của nhân dân và các doanh nghiệp và vốn viện trợ của các tổ chức quốc tế thông qua các dự án như: WB3, dự án giảm nghèo… Xây dựng cơ chế chính sách, các qui định cụ thể trong quản lư, xây dựng, sửa chữa và bảo dưỡng đường GTNT để đảm bảo nhân dân tích cực tham gia.

V. Tổ chức triển khai thực hiện:

1. Sở Giao thông Vận tải:

- Chủ tŕ phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức xây dựng kế hoạch thực hiện từng nội dung của Đề án cụ thể cho từng giai đoạn, từng năm tŕnh UBND tỉnh phê duyệt và triển khai thực hiện. Thực hiện quản lư nhà nước theo chức năng nhiệm vụ đă được giao.

- Chịu trách nhiệm khai thác nguồn lực qua Bộ GTVT. Thực hiện các mục tiêu phát triển Quốc lộ và Tỉnh lộ.

- Phối hợp với các ngành tham mưu tŕnh UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới các cơ chế quản lư, vận hành, sửa chữa bảo dưỡng để tăng tuổi thọ cho các công tŕnh giao thông. Tiến hành sơ kết, đánh giá t́nh h́nh thực hiện Đề án sau khi kết thúc từng giai đoạn của Đề án. Tổng kết, đánh giá hiệu quả của Đề án khi kết thúc vào cuối năm 2010.

2. UBND các huyện chỉ đạo việc xây dựng phát triển GTNT trên địa phương ḿnh, phối hợp với ngành Giao thông thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng cho các công tŕnh tại địa phương.

3. Bộ Chỉ huy Bộ đội biên pḥng tỉnh phối hợp với Bộ Quốc pḥng, Sở Giao thông - Vận tải và các cơ quan liên quan thực hiện mục tiêu xây dựng phát triển hệ thống đường biên giới.

4. Các Sở, Ban, Ngành có liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ của ḿnh phối hợp với Sở Giao thông - Vận tải thực hiện đề án theo đúng tiến độ đă đề ra.