|
TÓM TẮT ĐỀ ÁN 5 Phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế lâm nghiệp tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006 - 2010
Đề án gồm 2 dự án thành phần: Dự án 1: Trồng rừng cảnh quan, rừng sinh thuỷ giai đoạn 2006 - 2010; Dự án 2: Trồng rừng kinh tế giai đoạn 2006 - 2010; I. Mục tiêu của Đề án: 1. Mục tiêu tổng quát: Từng bước xă hội hóa nghề rừng; đưa sản xuất kinh doanh lâm nghiệp thành một nghề có thu nhập cao, cải thiện đời sống cho nhân dân; góp phần giữ vững ổn định chính trị, an ninh quốc pḥng và ổn định dân cư trên địa bàn tỉnh… Phấn đấu đến năm 2010 tỷ lệ che phủ của rừng đạt 49% (tương đương với 311.677 ha rừng); Giá trị sản xuất lâm nghiệp tăng b́nh quân từ 8 - 10%/năm. Xây dựng vùng nguyên liệu, khai thác, sử dụng rừng bền vững; Củng cố, sắp xếp đơn vị sản xuất kinh doanh lâm nghiệp và các đơn vị quản lư rừng thành các đơn vị chủ lực, ṇng cốt trên địa bàn làm nhiệm vụ dịch vụ, tư vấn về: giống, kỹ thuật lâm sinh, khai thác, chế biến, tiêu thụ lâm sản cho người lao động tham gia nghề rừng. 2. Mục tiêu cụ thể: Rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng, đảm bảo ổn định quy mô, ranh giới, diện tích; thực hiện đóng mốc ranh giới lâm phận 3 loại rừng nêu trên ở ngoài thực địa và được xác định rơ trên bản đồ cấp xă. Thực hiện trồng mới 20.000 ha rừng, trong đó: - Trồng rừng pḥng hộ đầu nguồn: 3.700 ha, b́nh quân 740 ha/năm (các huyện trừ thành phố Lào Cai). - Trồng rừng pḥng hộ kết hợp cảnh quan: 300 ha, b́nh quân 60 ha/năm (huyện Bắc Hà, Sa Pa, thành phố Lào Cai). - Trồng rừng kinh tế 16.000 ha, b́nh quân 3.200 ha/năm (không tính diện tích trồng lại rừng sau khai thác) gắn vùng sản xuất nguyên liệu với cơ sở sản xuất chế biến lâm sản; tập trung đầu tư một số huyện vùng thấp: Bảo Yên, Bảo thắng, Văn bàn và một số xă vùng thấp huyện Bát xát, Mường khương, Bắc Hà, Sa Pa. - Bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có. II. Nội dung của Đề án: 1. Rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng: - Kết quả rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng: Diện tích đất, rừng quy hoạch cho lâm nghiệp: 418.361 ha, trong đó: + Rừng pḥng hộ: 170.208ha gồm đất có rừng: 138.339ha, đất chưa có rừng 31.869 ha. + Rừng đặc dụng: 46.173 ha, gồm đất có rừng: 43.988 ha, đất chưa có rừng: 2.185 ha (c̣n có đất ngoài lâm nghiệp 501 ha). + Rừng sản xuất: 201.980ha, gồm đất có rừng: 113.834ha, đất chưa có rừng: 88.146ha. - Cắm mốc ranh giới 3 loại rừng: sau khi rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng được phê duyệt tiến hành thực hiện vào đầu năm 2007. 2. Trồng rừng cảnh quan, rừng sinh thuỷ: Trồng mới 4.000 ha rừng pḥng hộ, xây dựng mới 120 km đường băng xanh cản lửa, trạm quản lư bảo vệ rừng (khoảng 9 trạm), trong đó: - Trồng mới 3.700 ha rừng pḥng hộ đầu nguồn tập trung chủ yếu các huyện có độ che phủ thấp, nguy cơ sa mạc hóa cao (Si Ma Cai, Bắc Hà, Mường Khương) - Trồng mới 300 ha rừng pḥng hộ cảnh quan môi trường tập trung (Bắc Hà, Sa Pa, thành phố Lào Cai). - Xây dựng 120 km đường băng xanh cản lửa tại khu vực trồng rừng thuần loài. - Xây dựng trạm bảo vệ rừng, mỗi huyện, thành phố 01 trạm các điểm rừng tự nhiên, rừng trồng diện tích lớn, chưa giao khoán hưởng lợi được, khó quản lư bảo vệ. - Bảo vệ tốt diện tích rừng pḥng hộ hiện có. 3. Trồng rừng kinh tế: - Trồng mới 16.000 ha rừng kinh tế, h́nh thành 3 vùng phát triển kinh tế lâm nghiệp trọng điểm: Vùng nguyên liệu phục vụ cho chế biến sản phẩm ván lạng, ván sàn và gỗ công nghiệp, lấy huyện Bảo Thắng làm trung tâm quy mô 50.000 ha; vùng nguyên liệu giấy, lấy huyện Bảo Yên làm trung tâm quy mô 15.000 ha; vùng giấy đế xuất khẩu và sản xuất các sản phẩm có nguồn gốc từ gỗ rừng tự nhiên tại huyện Văn Bàn. - Diện tích trồng bố trí trên địa bàn các huyện, thành phố (Bảo thắng: 4.500 ha, Mường khương: 1.000 ha, Bảo yên: 4.500 ha, Sa pa: 1.250 ha, Bát xát: 1.800 ha,SiMa Cai: 500 ha, Văn bàn: 1.600 ha, TP Lào Cai: 200 ha, Bắc Hà: 650 ha). 4. Xây dựng hệ thống vườn ươm: Để cung cấp giống đảm bảo cho trồng rừng: - Xây dựng 01 trung tâm giống cấp I với năng lực 02 triệu cây giống/năm, pḥng nhân giống bằng công nghệ nhân mô với công xuất 01 triệu cây/năm. Xây dựng 02 vườn ươm giống cấp II với năng lực 01 triệu cây giống/năm trên địa bàn. - Nâng cấp hệ thống vườn ươm hiện có (17 vườn) thành vườn ươm cấp II cung cấp giống cho phát triển rừng sản xuất, pḥng hộ. III. Nhu cầu vốn đầu tư: 1. Tổng nhu cầu vốn thực hiện đề án khoảng: 240,802 tỷ đồng. - Rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng: 3,138 tỷ đồng. - Trồng rừng cảnh quan, sinh thủy: 88,284 tỷ đồng. - Trồng rừng kinh tế: 149,380 tỷ đồng. 2. Phân theo nguồn vốn: - Vốn ngân sách do địa phương trực tiếp quản lư +Vốn ngân sách tỉnh: 31,934 tỷ đồng. +Vốn NSTW hỗ trợ có mục tiêu: 101,132 tỷ đồng. - Vốn NDTW qua Bộ NN&PTNT (vườn ươm): 12,800 tỷ đồng. - Vốn doanh nghiệp: 9,00 tỷ đồng. - Vốn tự có của dân (công lao động): 73,336 tỷ đồng. - Vốn vay tín dụng: 12,600 tỷ đồng. 3. Phân kỳ đầu tư theo năm: - Năm 2006: 28,791 tỷ đồng. - Năm 2009: 55,709 tỷ đồng. - Năm 2007: 47,945 tỷ đồng. - Năm 2010: 56,790 tỷ đồng. - Năm 2008: 52,567 tỷ đồng. IV. Giải pháp chủ yếu: 1. Về khoa học, kỹ thuật: - Đối với trồng rừng: Đảm bảo theo quy tŕnh, mật độ cây trồng, cơ cấu loài cây theo vùng, khu vực. - Về giống: Sử dụng giống cây con đủ tiêu chuẩn theo đúng quy định của Bộ NN&PTNT, UBND tỉnh để phục vụ phát triển rừng. - Ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ về quản lư, sản xuất để nâng cao nâng suất, chất lượng sản phẩm. Tập trung ứng dụng cac smô h́nh lâm nghiệp bền vững trên đất dốc; chuyển đổi cơ cấu cây trồng; chế biến lâm sản... - Tổ chức tuyên truyền hướng dẫn kỹ thuật trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng đối với từng loại rừng, pḥng cháy chữa cháy rừng và pḥng trừ sâu bệnh hại rừng. 2. Về nhân lực: - Tăng cường tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lư lâm nghiệp, nhất là cán bộ lâm nghiệp cấp huyện, xă. Đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề và đào tạo cán bộ khoa học; Xây dựng hệ thống khuyến lâm cơ sở đủ mạnh đáp ứng yêu cầu phát triển lâm nghiệp cộng đồng, xă hội hoá nghề rừng. - Trách nhiệm quản lư nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp ngày càng được phân cấp nhiều hơn cho cấp xă, rà soát, củng cố hệ thống cán bộ lâm nghiệp tham mưu cho cấp huyện, xă đảm bảo đủ tŕnh độ, năng lực cho công tác quản lư nhà nước về rừng, đất lâm nghiệp (theo đề án tổ chức quản lư Nhà nước ngành nông nghiệp và PTNT cấp xă) 3. Về quy hoạch, đất đai: Tiến hành rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng (rừng pḥng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất), căn cứ kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừg để làm cơ sở quy hoạch cho dự án, quản lư và sử dụng tài nguyên đất một cách hợp lư, khoa học, đảm bảo nguyên tắc giải quyết, tháo gỡ những bất cập chồng chéo trong thời gian qua trên cơ sở tôn trọng ư kiến tham gia đóng góp của người dân, chính quyền sở. Đảm bảo phát triển rừng pḥng hộ, rừng sản xuất theo đúng quy hoạch, có sự điều chỉnh hợp lư. 4. Về tài chính: Các đơn vị, hộ gia đ́nh, cá nhân tham gia vào dự án đều được cấp, phát vốn đầu tư hàng năm theo khối lượng thực hiện đă được nghiệm thu theo đúng quy định và luật ngân sách hiện hành. 5. Về cơ chế, chính sách: 5.1. Cơ chế: Khuyến khích mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia xây dựng vườn ươm sản xuất, cung ứng cây giống lâm nghiệp, đầu tư trồng rừng sản xuất, xây dựng cơ sở chế biến lâm sản được giao đất, thuê, khoán đất theo Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy định của pháp luật hiện hành; được hưởng các chính sách hiện hành của tỉnh và của Nhà nước. Tỉnh cân đối nguồn ngân sách địa phương để đầu tư trở lại thực hiện dự án phát triển rừng theo kế hoạch bằng thu thuế tài nguyên rừng (quỹ lâm nghiệp) hàng năm. 5.2. Chính sách. - Đầu tư xây dựng vườn giống cấp I, II bằng nguồn vốn qua Bộ Nông nghiệp và PTNT. Nâng cấp hệ thống vườn ươm hiện có bằng nguồn vốn chương tŕnh mục tiêu và các nguồn vốn ngân sách khác. - Nhà nước khuyến khích các thành phần kinh tế sản xuất cây giống theo tiêu chuẩn quy định để phát triển trồng rừng. - Phát triển rừng pḥng hộ, đặc dụng, sản xuất thực hiện theo chính sách hiện hành. Riêng đối với trồng rừng cảnh quan môi trường ngoài phần NSTW đầu tư 5 triệu đồng/ha, phần vốn NSĐP hỗ trợ theo từng dự án được duyệt và theo khả năng ngân sách địa phương hàng năm. Các thành phần kinh tế tham gia phát triển rừng cảnh quan trồng trên đất rừng sản suất được sử dụng rừng làm tài sản thế chấp để phát triển sản xuất, du lịch sinh thái theo quy định của pháp luật. - Các thành phần kinh tế tham gia trồng rừng nguyên liệu được vay vốn ưu đăi và hỗ trợ lăi suất vay vốn theo Nghị định số 106/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 và Nghị định số 20/2005/NĐ-CP ngày 28/02/2005 của Chính phủ; Quyết định số 19/2005/QĐ-BTC ngày 01/4/2005 của Bộ Tài chính. Nhà nước cho vay tối đa bằng 70% tổng vốn đầu tư của dự án. Lăi xuất cho vay đầu tư bằng 70% lăi xuất cho vay trung và dài hạn qua ngân hàng thương mại... - Chính sách thương mại và thị trường: Hỗ trợ cho việc xúc tiến thương mại và tiếp thị theo dự án được duyệt. V- Tổ chức thực hiện: 1. Sở Nông nghiệp và PTNT: Thực hiện quản lư nhà nước theo chức năng nhiệm vụ về lĩnh vực lâm nghiệp. Chịu trách nhiệm chủ tŕ phối với với các sở ban ngành có liên quan và UBND huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện. Có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra và hướng dẫn các đơn vị, địa phương, các tổ chức kinh tế xây dựng các dự án chi tiết tŕnh UBND tỉnh phê duyệt làm căn cứ triển khai thực hiện. 2. Sở Tài chính chủ tŕ phối hợp với Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Nông nghiệp và PTNT cân đối vốn hỗ trợ theo chính sách đảm bảo thực hiện đề án (trồng rừng cảnh quan môi trường, chi phí quản lư các dự án 661 phần tăng ngoài quy định của TW). 3. Các ngành có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn các đơn vị, địa phương, các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đ́nh về quy hoạch đất đai, khoa học kỹ thuật, công nghệ, máy móc thiết bị, xúc tiến thương mại, quản lư tài chính và tổ chức thực hiện dự án; 4. UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch chi tiết hàng năm, phối hợp với Ngành Nông nghiệp, Tài nguyên - Môi trường, các ngành liên quan và các đơn vị ngành Nông nghiệp trong công tác quy hoạch, kế hoạch và triển khai thực hiện đề án. 5. Chi cục Lâm nghiệp: phối hợp Chi cục Kiểm lâm, UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện theo chức năng quản lư Nhà nước. Đồng thời chỉ đạo cac sdự án 661 cơ sở, các tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện. Thực hiện chức năng quán lư Nhà nước về giống cây lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh theo Pháp lệnh giống cây trồng. 6. UBND các xă, phường, thị trấn tổ chức huy động nhân dân tham gia thực hiện dự án. 7. Kiện toàn các Ban quản lư dự án 661 cơ sở, cân đối và bố trí đủ biên chế thực hiện nhiệm vụ quản lư, bảo vệ phát triển rừng pḥng hộ, đặc dụng; Đồng thời phối hợp các xă triển khai tổ chức thực hiện dự án. 8. Củng cố, sắp xếp các đơn vị sản xuất kinh doanh lâm nghiệp và các đơn vị quản lư rừng trở thành các đơn vị chủ lực, ṇng cốt trên địa bàn làm nhiệm vụ dịch vụ, tư vấn về: giống, kỹ thuật lâm sinh, khai thác, chế biến, tiêu thụ lâm sản cho người lao động tham gia nghề rừng. Tổ chức liên kết 4 nhà: Nhà nước, nhà khoa học, nhà nông và nhà đầu tư, chế biến tiêu thụ lâm sản để phát triển trồng rừng nguyên liệu.
|