|
TÓM TẮT ĐỀ ÁN 4 Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2006-2010 tỉnh Lào Cai. ( Đề án không có dự án thành phần ) I. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN : 1. Mục tiêu tổng quát: - Giữ vững và tăng tốc độ giảm nghèo cao hơn giai đọan trước, giảm tỷ lệ nghèo phát sinh, củng cố các thành quả giảm nghèo, kết quả giảm nghèo bền vững toàn diện hơn, công bằng hơn và hội nhập tạo cơ hội cho hộ đã thoát nghèo vươn lên khá giả, cải thiện một bước điều kiện sống và sản xuất ở các xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhóm hộ nghèo. - Tiếp tục phấn đấu rút ngắn khoảng cách chênh lệch tỷ tệ nghèo, mức thu nhập của người nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa vùng cao và vùng thấp, giữa các dân tộc và giữa nhóm hộ giầu và nhóm hộ nghèo. 2. Mục tiêu cụ thể: - Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 43,01 % năm 2005 xuống còn 20% năm 2010. - Cơ bản xoá xong tình trạng nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo. - 100% số hộ nghèo trong các xã còn quỹ đất được giao đất sản xuất theo định mức tỉnh duyệt. - Cơ bản hộ nghèo và nhân dân vùng 135 được mua BHYT và học sinh nghèo là dân tộc thiểu số và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn thuộc diện nghèo được miễn toàn bộ học phí và các khoản đóng góp xây dựng trường, được hỗ trợ sách giáo khoa, vở viết. Giảm 50% học phí và các khoản đóng góp xây dựng trường, lớp cho số học sinh nghèo còn lại. - 100% số hộ nghèo trong nhóm 1 và nhóm 2 (chiếm 55% số hộ nghèo) được bồi dưỡng về khuyến nông, bồi dưỡng về cách làm ăn. - 100% hộ nghèo có nhu cầu về vốn được vay vốn ưu đãi để sản xuất kinh doanh. - Trong 5 năm 2006 – 2010 bình quân hàng năm giải quyết cho khoảng 9.200 lao động; dạy nghề cho 10.000 người nghèo. II. GIẢI PHÁP VÀ NHIỆM VỤ: A. Hoàn thiện và đổi mới hệ thống cơ chế và chính sách: 1. Về cơ chế: - Đảm bảo thực hiện công khai, dân chủ, tăng cường sự tham gia của cơ sở, của người dân trong toàn bộ hoạt động của đề án. - Đa dạng hoá, xã hội hoá nguồn lực huy động. - Đẩy mạnh phân cấp, xây dựng cơ chế giám sát đề án. Thực hiện phân cấp trong tổ chức, quản lý thực hiện đề án cho cấp huyện và xã. Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra của các cơ quan nhà nước, kiểm tra, giám sát của cộng đồng, đánh giá của tư vấn độc lập. 2. Về chính sách: a) Chính sách ưu đãi về lãi suất trong tín dụng, tiếp cận dần với lãi suất thị trường, gắn tín dụng với tiết kiệm của hộ nghèo. - Cung cấp tín dụng ưu đãi cho người nghèo theo qui định của Trung ương kết hợp với việc tư vấn để người nghèo sử dụng vốn có hiệu quả. Không cấp bù lãi suất cho vay tín dụng hộ nghèo và tăng dần suất đầu tư. - Đẩy mạnh hoạt động tín dụng của các đoàn thể, tín dụng trong dân. Thực hiện lồng ghép với các hoạt động tín dụng Nhà nước để chuyển giao kinh nghiệm và kỹ thuật, đồng thời gắn kết hoạt động tín dụng với tiết kiệm. b) Chính sách hỗ trợ vốn cho hộ quá nghèo để phát triển sản xuất: Thực hiện chính sách hỗ trợ vốn cho những hộ nghèo có mức thu nhập thuộc nhóm I (ở nông thôn: dưới 80.000đ/người/tháng và ở thành thị dưới 150.000đ/người/tháng) từ ngân sách để đầu tư vào sản xuất, chủ yếu là đầu tư chăn nuôi đại gia súc (trâu, bò). Mức hỗ trợ được xác định trên cơ sở giá trị của 1 con bò giống tại từng thời điểm. Định mức hỗ trợ bằng 50% giá trị 1 con bò (dự ước tại thời điểm cuối năm 2006 là 02 triệu đồng). Đối với những hộ không có điều kiện chăn nuôi đại gia súc cũng được hưởng định mức tương đương để phát triển sản xuất như: chăn nuôi gia cầm, trồng trọt và các điều kiện cần thiết khác để phát triển sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả. Ưu tiên hỗ trợ trước cho những hộ nghèo ở các xã đặc biệt khó khăn có tỷ lệ nghèo cao từ 50% trở lên trong năm 2007 và năm 2008, hộ nghèo các xã có tỷ lệ dưới 50% sẽ thực hiện ở những năm tiếp theo. c) Chính sách khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư: - Qui hoạch và xây dựng cho được mạng lưới khuyến nông và đội ngũ khuyến nông viên, thú y viên xã, thôn, bản đạt tiêu chuẩn như mục tiêu đã đề ra. - Thường xuyên bồi dưỡng cho khuyến nông, thú y viên cơ sở để đáp ứng nhu cầu dịch vụ phục vụ phát triển sản xuất, nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật cho nông dân. - Thực hiện từng bước việc liên kết để gắn trách nhiệm của khuyến nông với việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của nông dân. - Xã hội hoá công tác khuyến nông tiến tới giảm dần khuyến nông cụm xã. d) Chính sách khám chữa bệnh cho người nghèo. Tiếp tục thực hiện theo Quyết định 139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ và những qui định sửa đổi. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các ngành chức năng ở tỉnh, huyện và xã, phát triển mạnh mạng lưới y tế cơ sở và tăng cường cơ sở vật chất, năng lực cán bộ y tế xã. Ban hành chính sách hỗ trợ 1 phần tiền ăn cho bệnh nhân nghèo mắc bệnh nặng, điều trị nội trú dài ngày tại các cơ sở khám chữa bệnh từ Phòng khám khu vực trở lên đ) Chính sách hỗ trợ con em người nghèo trong giáo dục- đào tạo. - Tiếp tục thực hiện theo chính sách qui định của Nhà nước, đồng thời áp dụng một số chính sách phù hợp với thực tế ở địa phương như: Hỗ trợ sách giáo khoa vở viết cho học sinh nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ngoài vùng 135, khuyến khích học sinh là người dân tộc thiểu số đi học trung học phổ thông, học sinh dân tộc thiểu số nghèo ở các trường nội trú. e) Chính sách hỗ trợ con em người nghèo trong đào tạo nghề. - Xây dựng chính sách ưu tiên tuyển sinh học sinh nghèo đào tạo ở các trường trong tỉnh, chính sách hỗ trợ dạy nghề. f) Chính sách hỗ trợ hộ nghèo nhà ở, đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt. Thực hiện theo Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ. Quan tâm đầu tư, thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo để đạt mục tiêu xoá nhà tạm đến năm 2010. Đối với những hộ nghèo không thuộc diện đối tượng của Quyết định 134, tập trung sử dụng chủ yếu nguồn quỹ “Ngày vì người nghèo” để hỗ trợ làm nhà bằng các hình thức như: Nhà đại đoàn kết, “Nhà tình thương”. Định mức hỗ trợ theo định mức của Quyết định 134. Đồng thời tăng cường các biện pháp huy động nguồn Quỹ và xã hội hoá việc cải thiện nhà ở trên địa bàn. g) Chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã nghèo. Tiếp tục thực hiện đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã 135 và các xã có tỷ lệ nghèo 20% trở lên. Ưu tiên đặc biệt về nguồn lực cho xây dựng hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng các xã có tỷ lệ nghèo từ 70% trở lên. h) Mở rộng thực hiện dự án xây dựng mô hình điểm: Triển khai xây dựng và tổ chức thực hiện dự án mô hình điểm và nhân rộng các mô hình giảm nghèo có hiệu quả góp phần đẩy nhanh tốc độ giảm nghèo chung của cả tỉnh. i) Xây dựng quỹ hỗ trợ phát triển ở các xã nghèo có tỷ lệ nghèo cao. Xây dựng Qũy phát triển cộng đồng ở các xã có tỷ lệ nghèo cao từ 70% trở lên, nhằm hỗ trợ thêm nguồn lực một cách kịp thời, sớm rút ngắn khoảng cách về tỷ lệ nghèo giữa thành thị, nông thôn, vùng thấp, vùng cao và giữa các dân tộc trên địa bàn tỉnh. j) Chính sách phụ cấp cho cán bộ chuyên trách làm công tác XĐGN: Bố trí cán bộ chuyên trách giảm nghèo cho tất cả các xã đặc biệt khó khăn và thực hiện chế độ trả lương theo hợp đồng với mức thấp nhất là bằng mức lương tối thiểu trong từng thời kỳ. Các xã còn lại sử dụng cán bộ VHXH kiêm nhiệm. B- Giải pháp hỗ trợ người, hộ, xã nghèo thông qua các chính sách, dự án: 1. Nhóm giải pháp hỗ trợ tạo điều kiện cho hộ nghèo phát triển sản xuất tăng thu nhập, bao gồm: 1.1. Về tín dụng ưu đãi cho người nghèo: *Nội dung: - Cung cấp tín dụng ưu đãi, kết hợp chặt chẽ giữa tín dụng với hoạt động tiết kiệm giúp hộ nghèo vươn lên thoát nghèo bền vững. - Hỗ trợ điều kiện cho hộ nghèo phát triển sản xuất, chủ yếu tập trung phát triển chăn nuôi đại gia súc, đồng thời hỗ trợ những hộ không có điều kiện phát triển đại gia súc có thể phát triển chăn nuôi gia cầm, trồng trọt. *Cơ chế thực hiện: - Thực hiện cơ chế cho vay trực tiếp hoặc uỷ thác qua các tổ chức đoàn thể, có sự chỉ đạo chặt chẽ và phê duyệt của UBND. Có cơ chế thưởng, phạt rõ ràng. *Kết quả dự kiến - Nâng suất cho vay từ 5 triệu đồng/ hộ năm 2005 lên 7 triệu đồng/hộ vào năm 2006 và đến năm 2010 đạt 12 triệu đồng/hộ. - Số hộ dư nợ: Từ khoảng 51.000 hộ hiện nay giảm dần số hộ dư nợ xuống còn 25.000 hộ vào năm 2010. * Nhu cầu về vốn: Nguồn vốn: Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn TW đã chuyển cho NHCSXH Lào Cai đến 31 tháng 12 năm 2005 là 260.793 triệu đồng. Tổng số vốn cần cho tín dụng ưu đãi hộ nghèo khoảng: 391 tỷ đồng. Trong đó: Nguồn TW 382 tỷ đồng, địa phương 9 tỷ đồng. 1.2. Hỗ trợ trực tiếp cho hộ nghèo tham gia vay vốn tín dụng người nghèo: * Nội dung: Hỗ trợ vốn và các điều kiện cho hộ nghèo phát triển sản xuất, chủ yếu tập trung phát triển chăn nuôi đại gia súc (trâu, bò). Ngoài ra, đối với những hộ không có điều kiện chăn nuôi đại gia súc để phát triển sản xuất như: chăn nuôi gia cầm, trồng trọt. * Cơ chế thực hiện: Hỗ trợ trực tiếp bằng tiền mặt một lần cho hộ nghèo tham gia vay vốn tín dụng người nghèo. Mức hỗ trợ tính bằng 50% giá trị 01 con bò giống tại thời điểm thực hiện chính sách. Sở Lao động – TBXH chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nhiệp và PTNT, Ngân hàng chính sách tỉnh và UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt. Chỉ tiêu kế hoạch hỗ trợ hàng năm giao cho UBND các huyện, thành phố. Các huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện tại địa phương. * Kết quả dự kiến: Đến năm 2010 hỗ trợ cho khoảng 9.050 hộ. Nguồn vốn: Nguồn đảm bảo xã hội và lồng ghép các nguồn như: Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, Chương trình 135, Chương trình phát triển chăn nuôi đại gia súc của tỉnh… * Nhu cầu vốn: Nhu cầu về vốn ước 18,1 tỷ đồng, trong đó NSTW là 5,4 tỷ đồng, NSĐP là 12,7 tỷ đồng 1.3. Hỗ trợ hộ nghèo về đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt: * Nội dung: Về hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sinh hoạt cho hộ nghèo dân tộc thiểu số. * Cơ chế thực hiện: NSTW hỗ trợ cho các hộ nghèo dân tộc thiểu số về đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sinh hoạt (theo QĐ 134). * Kết quả dự kiến: - Cơ bản giải quyết song vấn đề đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ nghèo là dân tộc thiểu số. * Nhu cầu vốn: Ước 42,2 tỷ đồng, trong đó NSTW 70% là 29 tỷ đồng, NSĐP 8 tỷ đồng, huy động từ các tầng lớp nhân dân các doanh nghiệp và cộng đồng là 5,2 tỷ đồng 1.4. Về khuyến nông, lâm, ngư và hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề. * Nội dung: - Trang bị kiến thức và kỹ năng nông, lâm, ngư nghiệp thông qua khuyến nông. - Hỗ trợ việc hình thành và tổ chức hoạt động của các tổ chức khuyến nông - Cung cấp các thông tin khoa học và kỹ thuật, thị trường cho nông dân. - Tăng cường đội ngũ cán bộ khuyến nông ở các xã nghèo và thôn bản. * Cơ chế thực hiện: - Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với các ngành xây dựng đề án tập huấn khuyến nông, lâm, ngư và hướng dẫn tổ chức thực hiện. *Kết quả dự kiến: - Đến hết năm 2010 có 40.000 lượt người được tập huấn tham gia mô hình, hội nghị đầu bờ về khuyến nông, lâm, ngư, chuyển giao kỹ thuật. - 100% số xã có đủ cán bộ khuyến nông với trình độ từ trung cấp trở lên. - 100% số thôn có người làm công tác khuyến nông, lâm, ngư với trình độ từ bằng nghề trở lên. *Nhu cầu về vốn và nguồn vốn: Nhu cầu kinh phí là 47 tỷ đồng. Trong đó NSTW hỗ trợ 16,9 tỷ đồng, NSĐP 11,3 tỷ đồng, huy động từ cộng đồng 18,8 tỷ đồng. 1.5. Về dạy nghề cho người nghèo: *Nội dung: - Nghiên cứu, đánh giá nhu cầu học nghề của người nghèo. - Xây dựng kế hoạch đào tạo và tổ chức đào tạo nghề ngắn hạn phù hợp để người nghèo có thể tự tạo ra cơ hội việc làm. - Gắn đào tạo nghề với việc làm và cung cấp tín dụng, người học nghề được trợ giúp giới thiệu việc làm miễn phí. - Hỗ trợ Trường, trung tâm dạy nghề nâng cao năng lực dạy nghề. *Cơ chế thực hiện - Sở Lao động- TBXH xây dựng kế hoạch dạy nghề cho người nghèo, dạy nghề nông thôn gắn với giải quyết việc làm cho người nghèo và nông dân trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức hướng dẫn thực hiện. - Tỉnh trực tiếp chi trả phí dạy nghề, giới thiệu việc làm cho người nghèo hoặc trả thay người nghèo đối với cơ sở dạy nghề, trung tâm dịch vụ việc làm. *Kết quả dự kiến: Đến năm 2010, khoảng 10.000 lao động nghèo được hỗ trợ học nghề và tạo việc làm tại chỗ, *Nhu cầu vốn và nguồn vốn: Nhu cầu vốn là 6 tỷ đồng, trong đó TW hỗ trợ 3 tỷ đồng, NSĐP 1,5 tỷ đồng, huy động cộng đồng 1,5 tỷ đồng (Có dự án về dạy nghề cho nông thôn riêng) 1.6. Xây dựng và nhân rộng mô hình XĐGN: *Nội dung: - Tổng kết rút kinh nghiệm các mô hình triển khai. - Duy trì, mở rộng và khuyến khích các mô hình phát triển sản xuất, GN có hiệu quả bằng nguồn lực của địa phương, các doanh nghiệp, các thôn, các nhóm, các dòng họ và chính các hộ nông dân. - Giám sát việc đánh giá nhân rộng mô hình. * Cơ chế thực hiện: - Sở Lao động – TBXH phối hợp với các ngành, các huyện, các đơn vị sản xuất kinh doanh xây dựng kế hoạch và tổ chức nhân rộng mô hình giảm nghèo. - Hỗ trợ một phần kinh phí nhằm khuyến khích chủ động nhân rộng mô hình. *Kết quả dự kiến: Thu nhập của hộ nghèo tham gia dự án tăng 20 – 25%/năm và giảm 2/3 số hộ nghèo tham gia dự án. *Nhu cầu vốn: Tổng số 8,4 tỷ đồng, trong đó NSTW hỗ trợ là 5,4 tỷ đồng, ngân sách tỉnh 2 tỷ đồng, huy động các doanh nghiệp 1 tỷ đồng 1.7. Xây dựng Qũy phát triển cộng đồng ở các xã có tỷ lệ nghèo cao từ 70% trở lên *Nội dung hoạt động: - Hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương lựa chọn các xã nghèo theo tiêu chí trên đưa vào danh sách các xã thực hiện dự án thí điểm. - Hỗ trợ phát triển cộng đồng cơ sở nhỏ ở thôn, bản (phục vụ sản xuất và dân sinh). - Hỗ trợ khuyến nông- lâm- ngư, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và sản xuất, nâng cao năng lực của lãnh đạo thôn và người dân. - Hỗ trợ phát triển chăn nuôi đại gia súc, phát triển nâng cao thu nhập từ rừng, phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp. *Cơ chế thực hiện: - Sở Lao động- TBXH phối hợp với các huyện hướng dẫn xây dựng kế hoạch huy động, sử dụng và quản lý dự án trên nguyên tắc: “Công khai, dân chủ, trách nhiệm, minh bạch”. Bình quân mỗi xã 200 triệu đồng/năm. *Nhu cầu vốn: Tổng nhu cầu vốn 6,8 tỷ, trong đó NSTW 1 tỷ đồng, NSĐP 5 tỷ đồng và huy động 0,8 tỷ đồng. 2. Tạo cơ hội để người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội. 2.1. Hỗ trợ về y tế cho người nghèo và nhân dân xã 135. *Nội dung: - Tiếp tục củng cố mạng lưới y tế cơ sở, thực hiện chương trình kiên cố hóa trạm y tế xã và phòng khám đa khoa khu vực, triển khai thực hiện đạt chuẩn y tế xã. - Miễn 100% chi phí khám và chữa bệnh cho người nghèo và nhân dân xã 135 khi đau ốm đến KCB nội trú hay ngoại trú ở các cơ sở y tế công lập và dân lập. - Hỗ trợ 1 phần tiền ăn cho bệnh nhân nghèo mắc bệnh nặng, điều trị nội trú dài ngày tại các cơ sở khám chữa bệnh từ Phòng khám khu vực trở lên. * Cơ chế thực hiện: - Thẻ BHYT có giá trị trong vòng 2 năm và được cấp ngay từ đầu năm. - Mệnh giá thẻ 60.000 đ/thẻ/năm. Các mức KCB thực hiện bình đẳng như Bảo hiểm y tế bắt buộc đối với cán bộ công nhân viên và người lao động tham gia BHYT. *Kết quả dự kiến: - 100% người nghèo, người thoát nghèo trong thời gian 2 năm và nhân dân xã 135 được mua thẻ BHYT. *Nhu cầu về vốn: Tổng nguồn vốn 100,7 tỷ, trong đó NSTW 96,068 tỷ đồng, NSĐP 4,632tỷ đồng (Phần tiền ăn cho bệnh nhân nghèo điều trị nội trú). 2.2. Hỗ trợ về giáo dục cho người nghèo. *Các nội dung: - Miễn 100% học phí (đối với các cấp học và bậc học phải đóng học phí) và các khoản đóng góp xây dựng trường cho người học là thành viên của các hộ nghèo là người dân tộc thiểu số, đồng thời được trợ cấp 1 lần là 120.000đ/ người /năm để mua sách vở và đồ dùng học tập. - Giảm 50% học phí (đối với các cấp học và bậc học phải đóng học phí);50% các khoản đóng góp xây dựng trường cho người học là thành viên các hộ nghèo khác * Cơ chế thực hiện: - Chính sách trên thực hiện theo cơ chế hiện hành của Luật Giáo dục, Luật Phổ cập, giáo dục tiểu học. - Sở Lao động - TBXH chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, xây dựng cơ chế Nhà nước trực tiếp chi trả học phí và các khoản hỗ trợ trên hoặc trả thay cho đối tượng trên đối với các cơ sở đào tạo kể cả công lập và ngoài công lập. *Kết quả dự kiến: - Về học phí: 165.000 lượt học sinh nghèo được miễn, BQ 33.000 học sinh /năm; 39.700 lượt học sinh nghèo được giảm, BQ 7.940 học sinh/ năm. - Về hỗ trợ vở viết, sách giáo khoa 165.000 lượt học sinh nghèo. BQ 33.000 học sinh /năm . *Nhu cầu vốn: Tổng nguồn vốn là 69,38 tỷ đồng, bình quân 1 năm là 13,8 tỷ đồng. UBND tỉnh Quyết định trong nguồn chi bảo đảm xã hội hàng năm. 3. Nâng cao năng lực: 3.1. Về nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác giảm nghèo và cán bộ trợ giúp pháp lý cho người nghèo các cấp. * Nội dung: - Kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác XĐGN các cấp. - Nghiên cứu đánh giá nhu cầu đào tạo ở tất cả các cấp. - Xây dựng chương trình, nội dung và phương pháp đào tạo. - Trang bị vật tư thiết bị cho đào tạo. - Đào tạo đội ngũ “ tiểu giáo viên”. - Tổ chức tập huấn cán bộ trợ giúp pháp lý cho người nghèo. - Tổ chức khảo sát học tập kinh nghiệm trong tỉnh, ngoài tỉnh, tổ chức hội thảo, hội nghị đánh giá nhu cầu và kết quả đào tạo. * Cơ chế thực hiện: - Sở Lao động- TBXH phối hợp với Sở Nội vụ, UBND các huyện, thành phố trong việc kiện toàn đội ngũ cán bộ giảm nghèo các cấp, nhất là ở cơ sở. *Kết quả dự kiến: - Đến năm 2010, dự ước 4.100 lượt người được đào tạo bồi dưỡng (bình quân 820 lượt người/ năm). Trong đó: Cán bộ cấp xã 250 lượt người; cấp thôn 3.750; cấp huyện và ngành 100 lượt người. - Hợp đồng 81 cán bộ làm công tác XĐGN tại 81 xã ĐBKK. *Nhu cầu vốn: Tổng nguồn vốn là 5,360 tỷ đồng, trong đó ngân sách TW là 2,250 tỷ đồng, NSĐP 3,110 tỷ đồng. 3.2. Công tác truyền thông về XĐGN. * Nội dung: - Xây dựng kế hoạch thông tin, tuyên truyền chương trình mục tiêu về giảm nghèo. - Tổ chức tuyên truyền chủ trương, luật pháp, chính sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh về giảm nghèo. - Xây dựng trang Website của Đề án XĐGN bền vững giai đoạn 2006 – 2010 để tuyên truyền chia sẻ thông tin với các địa phương, các cấp, các ngành, các tổ chức kinh tế và người dân, thông qua đó để huy động thêm nguồn lực cho mục tiêu giảm nghèo. - Tổ chức hội nghị điển hình tiên tiến về giảm nghèo cấp tỉnh 5 năm 2 lần và cấp huyện 1 năm một lần. * Cơ chế thực hiện: - Sở Lao động – TBXH phối hợp chặt chẽ với sở Văn hoá Thông tin và các huyện, thành phố triển khai các hoạt động nêu trên. - Các huyện, thành phố chủ động sử dụng các kênh thông tin hiện có, phát hiện các điển hình tiên tiến để tuyên truyền và chia sẻ kinh nghiệm cho các huyện khác trong tỉnh. * Kết quả dự kiến: Nhận thức về công tác XĐGN của các cấp, các ngành và người dân được nâng lên. Các cơ quan truyền thông thiết lập được chương trình tuyên truyền thường kỳ trong tuần. * Nhu cầu vốn: Tổng nhu cầu vốn là 1 tỷ đồng trong đó NSĐP 1 tỷ đồng. 3.3. Về nâng cao năng lực giám sát đánh giá. * Nội dung: - Xây dựng hệ thống chỉ tiêu giám sát và đánh giá 3 cấp (từ tỉnh đến xã). - Xây dựng phần mềm quản lý đối tượng ở cấp huyện và tỉnh. - Tổ chức điều tra giảm nghèo hàng năm. - Xây dựng cơ sở dữ liệu đầu kỳ về thực trạng nghèo đói. * Kết quả dự kiến: Kiểm soát được diễn biến nghèo đói có căn cứ khoa học và kiểm soát được kết quả thực hiện đề án một cách trung thực. Cung cấp được những thông tin chính xác và kịp thời cho việc điều chỉnh cơ chế, chính sách cũng như các hoạt động hỗ trợ của đề án, nâng cao hiệu quả của đề án. * Nhu cầu vốn: Tổng nguồn vốn cho giám sát, đánh giá là 3 tỷ đồng trong đó NSTW 1 tỷ đồng, NSĐP 2 tỷ đồng. 4. Đầu tư cơ sở hạ tầng: Phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu ở 142 xã gồm các xã ĐBKK, các xã có tỷ lệ nghèo từ 20% trở lên và các xã vùng II (Dự án cụ thể do Sở kế hoạch đầu tư thực hiện). III. NHU CẦU VỐN – PHÂN KỲ ĐẦU TƯ: 1. Khái toán nhu cầu vốn thực hiện đề án: 698,940 triệu đồng. 2. Cơ cấu vốn đầu tư:
3. Phân kỳ đầu tư : ( Chưa tính nguồn vốn tín dụng) - Năm 2006 : 60.505,4 triệu đồng - Năm 2007 : 70.496,4 triệu đồng - Năm 2008 : 65.884,4 triệu đồng - Năm 2009 : 59.019,4 triệu đồng - Năm 2010 : 52.034,4 triệu đồng IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành: - Sở Lao động- TBXH là thường trực đề án. Chủ trì xây dựng và thực hiện các giải pháp, chính sách: Hỗ trợ vốn cho hộ quá nghèo phát triển sản xuất; Nhân rộng mô hình giảm nghèo; Đào tạo bồi dưỡng cán bộ XĐGN; Tổ chức dạy nghề cho lao động nông thôn và người nghèo; Quỹ hỗ trợ cho người nghèo và giải pháp truyền thông. - Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì cân đối đảm bảo nguồn lực cho đề án, xây dựng và thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng. - Sở Tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư: Cân đối nguồn lực cho đề án, trực tiếp cấp phát, giám sát và quyết toán kinh phí. - Sở Nông nghiệp và PTNT: Chủ trì xây dựng và thực hiện giải pháp về khuyến nông khuyến ngư, hướng dẫn cách làm ăn cho người nghèo. Giải pháp tổ chức hệ thống khuyến nông từ tỉnh đến thôn bản. - Ban Dân tộc: Chủ trì xây dựng và thực hiện các giải pháp chính sách hỗ trợ nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho người nghèo. Giải pháp quy hoạch SX và sắp xếp dân cư. - Sở Y tế: Chủ trì xây dựng và thực hiện giải pháp chính sách hỗ trợ y tế cho người nghèo. - Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì xây dựng và thực hiện giải pháp hỗ trợ giáo dục cho người nghèo. - Ngân hàng Nhà nước: Chủ trì chỉ đạo ngân hàng chính sách xã hội xây dựng và thực hiện giải pháp tín dụng ưu đãi cho người nghèo. - Các ngành khác căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của ngành lồng ghép và phối hợp tích cực với các ngành trên để thực hiện đề án. 2. Trách nhiêm của các tổ chức chính trị xã hội: Các đoàn thể tham gia xây dựng và thực hiện Đề án theo chức năng, nhiệm vụ quyền hạn qui định. 3. Trách nhiệm các huyện, thành phố: Xây dựng và tổ chức thực hiện đề án giảm nghèo của địa phương giai đoạn 2006-2010. Xây dựng đề án, kế hoạch giảm nghèo xong trước tháng 8 năm 2006 hiệp y thống nhất với sở Lao động – TBXH trước khi phê duyệt sau đó báo cáo về UBND tỉnh (qua sở Lao động – TBXH) để tổng hợp và theo dõi. 4. Trách nhiệm của xã phường: - Kiện toàn Ban phát triển xã. - Xây dựng kế hoạch xoá đói giảm nghèo ngắn và dài hạn. - Trực tiếp tổ chức thực hiện đề án, kế hoạch và hệ thống chính sách đối với hộ nghèo, người nghèo.
|