|
TÓM TẮT ĐỀ ÁN 3 Phê duyệt Đề án: Đẩy mạnh quy hoạch săp xếp dân cư gắn với quy hoạch sản xuất giai đoạn 2006-2010 ( Đề án không có dự án thành phần)
I. Mục tiêu của Đề án: 1. Mục tiêu tổng quát: Tiếp tục rà soát, đẩy mạnh tiến độ thực hiện Dự án quy hoạch sản xuất gắn với sắp xếp dân cư được phê duyệt, tổ chức thực hiện các vùng sản xuất quy hoạch, góp phần chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, tăng thu nhập trên đơn vị diện tích, góp phần thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. Trên cơ sở quy hoạch sản xuất, tiến hành rà soát, bố trí sắp xếp lại dân cư nhằm ổn định đời sống, phát triển sản xuất phù hợp từng vùng, địa phương, trước hết tập trung ưu tiên sắp xếp, di chuyển hộ trong vùng nguy cơ thiên tai, hộ thiếu đất sản xuất. 2. Mục tiêu cụ thể: Sắp xếp khoảng 5.075 hộ (biên giới: 316 hộ, nội địa: 4.759 hộ), chưa kể tái định cư thuộc các dự án khác 1.276 hộ. Thành lập 19 thôn mới; 17 điểm dân cư mới và xen ghép tại 459 thôn bản, II. Nội dung của Đề án: 1. Sắp xếp dân cư: - Thực hiện là 5.075 hộ, trong đó: nội địa là 4.759 hộ; biên giới 316 hộ. - H́nh thức sắp xếp : + Sắp xếp dân cư nội địa 4.759 hộ gồm: thành lập 18 thôn mới, 592 hộ; thành lập 15 điểm dân cư mới, 313 hộ và xen ghép 459 thôn, bản 3.854 hộ. + Sắp xếp dân cư biên giới 316 hộ, gồm: thành lập 6 thôn mới 171 hộ; thành lập 2 điểm dân cư, 75 hộ; xen ghép 10 hộ; ngoại huyện 60 hộ (Mường Khương sang Bát Xát). - Đối tượng, điều kiện quy hoạch sắp xếp dân cư . + Đối tượng: Di chuyển ra khỏi vùng tiềm ẩn thiên tai, nguy hiểm 847 hộ; thiếu đất sản xuất 431 hộ; ở phân tán, giao thông không thuận tiện, thiếu nước ăn, khó khăn công tác quản lư 2.078 hộ; di cư tự do vào nơi quy hoạch 12 hộ, quy hoạch phát triển kinh tế - xă hội 1.391 hộ (chưa tính phần di dân tái định cư 1.276 hộ). + Điều kiện: Việc bố trí sắp xếp dân cư được bố trí tập trung gần đường giao thông, thuận tiện việc giao lưu, phát triển kinh tế, có nguồn nước, từng bước hoàn thiện hệ thống công tŕnh phúc lợi, đảm bảo cho người dân yên tâm định cư lâu dài, đồng bào đến nơi ở mới có điều kiện sống, sản xuất tốt hơn nơi cũ. - Nội dung sắp xếp: + Sắp xếp nội địa: Si Ma Cai 503 hộ, trong đó thành lập 5 thôn mới, 87 hộ; 4 điểm mới, 81 hộ; nội thôn 335 hộ; Bắc Hà 570 hộ (chưa kể 50 hộ tái định cư thuộc dự án thuỷ điện Cốc Ly), trong đó thành lập 9 điểm dân cư mới, 170 hộ; nội thôn 400 hộ; Mường Khương 272 hộ nội thôn; Bát Xát 66 hộ nội thôn; Sa Pa 935 hộ, trong đó thành lập 1 thôn mới, 90 hộ; 2 điểm mới 62 hộ; nội thôn 783 hộ; Văn Bàn 1.151 hộ, trong đó thành lập 11 thôn mới, 319 hộ; nội thôn 832 hộ; Bảo Yên 661 hộ, trong đó thành lập 01 thôn mới 45 hộ (cũ 9 hộ); nội thôn 625 hộ; Bảo Thắng 572 hộ chủ yếu nội thôn (chưa kể 1.226 hộ sắp xếp tái định cư của các dự án xây dựng); TP Lào Cai 29 hộ chủ yếu xen ghép (năm 2006). + Sắp xếp biên giới: Si Ma Cai 91 hộ, trong đó thành lập 3 thôn mới 81 hộ; nội thôn 10 hộ; Mường Khương 225 hộ, trong đó thành lập 3 thôn mới 90 hộ; ngoại huyện 60 hộ (Mường Khương sang Bát Xát); 2 điểm dân cư 75 hộ. 2. Đầu tư CSHT với thôn mới, điểm dân cư mới: Các thôn, điểm dân cư mới được xem xét, đầu tư CSHT thiết yếu phục vụ sản xuất, đời sống: 23 tuyến giao thông, 56 km, cho 23 thôn, điểm dân cư mới; 30 cấp nước tự chảy cho 30 thôn, điểm dân cư mới; 20 nhà lớp học cho 19 thôn, 1 điểm dân cư mới; 14 thuỷ lợi; 17 nhà văn hoá thôn cho thôn mới; Hỗ trợ san tạo mặt bằng 18 thôn, 15 điểm mới (nội địa). 3. Đẩy mạnh quy hoạch sản xuất: Thực hiện quy hoạch các vùng sản xuất được xác định, phê duyệt, đồng thời rà soát điều chỉnh nội dung không phù hợp với thực tế, thực hiện theo các đề án, dự án chuyên ngành như: - Phát triển sản xuất nông lâm nghiệp: Sản xuất thâm canh tăng vụ trên đất ruộng; Phát triển chăn nuôi đại gia súc; Phát triển chăn nuôi thuỷ sản; Trồng, chế biến chè chất lượng cao; Sản xuất rau an toàn; Sản xuất hàng hoá; Sản xuất lúa đặc sản; Phát triển lâm nghiệp (trồng rừng kinh tế, rừng cảnh quan, rừng sinh thái...).... - Phát triển tiểu thủ công nghiệp: Phát triển chế biến nông lâm sản; Ngành nghề tiểu thủ công nghiệp. - Phát triển dịch vụ: Các hoạt động dịch vụ nông nghiệp nông thôn; Dịch vụ thương mại nông thôn. 4. Quy hoạch sản xuất gắn với thôn, điểm dân cư mới. Sản xuất nông lâm nghiệp là ngành kinh tế quan trọng nhằm: duy tŕ, đảm bảo an ninh lương thực tại chỗ đảm bảo ổn định chính trị - xă hội ở nông thôn, v́ vậy quy hoạch bố trí đất đai hợp lư, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, ưu tiên đất cho phát triển nông, lâm, ngư nghiệp, xoá đói giảm nghèo một cách vững chắc. Tuỳ theo từng địa phương sử dụng hợp lư, hiệu quả nguồn lực, nguồn tài nguyên đất đai và khí hậu của từng vùng phát triển sản xuất nông lâm nghiệp bền vững, lấy ngành chính làm mũi nhọn đột phá trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá chât lượng cao phù hợp với thị trường, tăng thu nhập và ổn định đời sống dân cư. III- Kinh phí thực hiện đề án: 1. Tổng nhu cầu vốn: Nhu cầu vốn thực hiện đề án khoảng: 54.337 triệu đồng (chưa tính vốn phát triển sản xuất, vốn nhân dân tham gia), trong đó: - Vốn hỗ trợ trực tiếp sắp xếp dân cư (nội địa): 13.541 triệu đồng - Vốn hỗ trợ trực tiếp sắp xếp dân cư biên giới: 6.367 triệu đồng - Vốn đầu tư CSHT gắn với sắp xếp dân cư: 34.429 triệu đồng + Giao thông, T.lợi, N.ăn, L.học, nhà VH, điện: 33.977 triệu đồng + Hỗ trợ san tạo mặt bằng (37 thôn, điểm mới) 905 hộ: 452 triệu đồng 2. Cơ cấu vốn đầu tư. - Đề án đầu tư thực hiện chủ yếu bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước (CT135, QĐ134, QĐ120, NQ37, CTMT văn hoá, CT nước sạch, CTMT giáo dục, CTXĐGN, NSTT, NSĐP và vay tín dụng...): 54.337 triệu đồng. - Vốn nhân dân tham gia đóng góp ngày công lao động như làm đường GTLT, KCHKM, CT nước sạch. Tham gia lao động tăng thu nhập nhà nước trả công lao động . - Vốn phát triển sản xuất, đă tính trong các đề án, dự án chuyên ngành. 3. Phân kỳ đầu tư: Đơn vị: triệu đồng
IV. Giải pháp - Chính sách: 1. Đất đai: Rà soát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cân đối cho hộ chưa đủ hạn điều theo quy định của nhà nước. Thu hồi quỹ đất doanh nghiệp sau khi đổi mới sắp xếp bàn giao cho địa phương quản lư sử dụng. Chuyển đổi diện tích rừng pḥng hộ ít sung yếu sang diện tích rừng sản xuất. Về đất ở: UBND huyện, thành phố chỉ đạo xă, rà soát quỹ đất (những điểm bố trí dân cư) cân đối, điều chỉnh quỹ đất phù hợp, hoặc vận động nhân dân chuyển nhượng lại. Đất sản suất: Cơ bản được giữ nguyên, đồng bào vẫn canh tác trên diện tích đất cũ được giao, chỗ ở mới cách nơi sản xuất hợp lư (từ 1 - 3 km). Đối với hộ thiếu đất sản xuất, thay đổi đất sản xuất, UBND huyện sử dụng lồng ghép các nguồn vốn như đề án 134 hỗ trợ thêm đất theo chế độ hỗ trợ đất sản xuất, đất ở quy định tại QĐ134, quỹ đất chung chưa sử dụng bố trí, chính quyền xă vận động nhân dân tự nhường lại nhau, chủ yếu là trong nội tộc ḍng hộ, phù hợp với thực tế địa phương. 2. Tài chính: - Sắp xếp dân cư: Nguyên tắc là nhân dân tự làm, cộng đồng giúp đỡ, nhà nước hỗ trợ. + Sắp xếp dân cư nội thôn, nội xă nội địa thực hiện định mức Nhà nước ban hành + Sắp xếp dân cư biên giới (thôn có đường biên giới chung với nước ngoài) thực hiện theo QĐ120 của Thủ tướng Chính phủ. - Ngoài kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho hộ tạo thôn bản, điểm dân cư mới (nội địa) hỗ trợ thêm kinh phí san tạo mặt bằng với mức hỗ trợ 500.000 đồng/hộ; Những nơi cần khai hoang được hỗ trợ theo CT135, các vốn khác. - Đối với sản xuất: Thực hiện các chính sách hỗ trợ của Nhà nước, tỉnh ban hành. 3. Công tác tổ chức thực hiện: Thực hiện tốt những thôn, điểm dân cư mới, có kế hoạch chủ động bố trí cơ sở hạ tầng thiết yếu đảm bảo khi được sắp xếp lại đồng bào có đủ điều kiện ổn định đời sống và phát triển kinh tế bền vững. Đặc biệt phát hiện kịp thời những điểm dân cư nằm trong khu vực tiềm ẩn thiên tai cần được ưu tiên di chuyển ngay; những hộ được quy hoạch sắp xếp xen ghép nội thôn tận dụng cơ sở hạ tầng hiện có, các địa phương có kế hoạch xây dựng các thôn, điểm dân cư mới, chủ động xây dựng cơ sở hạ tầng trước khi đưa đồng bào đến ở ổn định được ngay. 4. Công tác tuyên truyền: Thực hiện tốt công tác tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đến các các cấp chính quyền và người dân, thông qua tập huấn và thông tin đại chúng. V. Tổ chức thực hiện: 1. Cấp tỉnh: Ban Dân tộc chủ tŕ tham mưu cho UBND tỉnh hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra tổng hợp đánh gía quá tŕnh thực hiện, phối hợp với sở: Kế hoạch & Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên - Môi trường, Tài chính, Lao động-TBXH, Biên pḥng và UBND các huyện, thành phố, tháo gỡ khó khăn cho cơ sở. 2. Cấp huyện: UBND huyện là chủ đầu tư (chủ quản đầu tư) các dự án trên địa bàn, giao Pḥng Dân tộc huyện là cơ quan thường trực, giúp UBND huyện hướng dẫn các xă, từ khâu xây dựng đề án, dự án (phương án) đến tổ chức thực hiện các mục tiệu nhiệm vụ được duyệt, phối hợp với Pḥng Kinh tế, Tài nguyên, pḥng tổ chức LĐTB&XH và UBND xă; xác định đối tượng, xây dựng quy hoạch từng thôn, điểm để sắp xếp dân cư cho phù hợp với quy hoạch sản xuất, điều kiện của từng địa phương. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ cũng như đột xuất phục vụ cho công tác chỉ đạo của UBND tỉnh, các ngành liên quan. 3. Cấp xă: UBND xă phối hợp với Pḥng Dân tộc, các pḥng ban liên quan xác định đối tượng, quy hoạch thôn, điểm sắp xếp dân cư, quy hoạch vùng sản xuất phù hợp với quy hoạch chung của huyện, tỉnh. Huy động nhân dân địa phương tham gia xây dựng công tŕnh bằng công lao động, tuỳ theo từng chương tŕnh, dự án như: Huy động nhân dân tham gia đóng góp bằng công lao động (đường GTLT, KCHKM, CT nước sạch, tạo mặt bằng trường lớp học...); Huy động nhân dân tham gia lao động nhà nước trả công để tăng thu nhập (công tŕnh dự án thuộc CT135, QĐ120, QĐ134, XĐGN...).
|