TÓM TẮT ĐỀ ÁN 29

Đào tạo đội ngũ cán bộ quản lư, cán bộ chuyên môn và cán bộ kỹ thuật cấp tỉnh, huyện, thành phố tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006 - 2010

( Không có dự án thành phần)

 

I. Mục tiêu của Đề án:

                1. Mục tiêu tổng quát:

                 Xây dựng được một đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất tốt, sắc bén về lư luận, vững vàng, thành thạo về chuyên môn, có đủ năng lực quản lư, điều hành và thực thi công vụ, tận tụy phục vụ cho lợi ích của nhân dân, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ, mục tiêu phát triển kinh tế - văn hoá - xă hội tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006 - 2010 theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lào Cai khoá XIII đă đề ra.

                2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2010:

                - Tỷ lệ cán bộ dự nguồn kế cận các chức danh lănh đạo được trang bị đủ kiến thức và tŕnh độ theo quy định của từng chức danh trước khi bổ nhiệm: 100%.

                - Tỷ lệ lănh đạo cấp pḥng, cấp ngành, thành phố được trang bị kỹ năng lănh đạo, quản lư và kỹ năng phối hợp xử lư các vấn đề có tính chất liên ngành: 70% đối với lănh đạo cấp pḥng và trên 80% đối với lănh đạo cấp ngành; huyện, thành phố.

                - Nâng tỷ lệ công chức có tŕnh độ chuyên môn cao thuộc tất cả các ngành, các lĩnh vực đạt từ  0,62% năm 2005 lên 1,5% năm 2010.

                - Phấn đấu đến năm 2010 các ngành công nghiệp, Nông - Lâm nghiệp, Du lịch - Thương mại, Y tế, Giáo dục, Văn hoá - Thể thao...; mỗi lĩnh vực đào tạo được trên 05 cán bộ có tŕnh độ từ thạc sỹ trở lên, riêng lĩnh vực Nông - Lâm nghiệp phấn đấu đào tạo được ít nhất 02 tiến sỹ thuộc các chuyên ngành trồng trọt và chăn nuôi.

                - Tỷ lệ b́nh quân hàng năm xét, lựa chọn từ 40 đến 50 học sinh dân tộc ít người đi đào tạo tại các trường Đại học ở Trung ương.

                - Nâng quy mô học sinh tại trường phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh từ 350 lên 500 học sinh/năm.

                - Nâng tỷ lệ cán bộ dân tộc ít người trong các cơ quan, ban ngành cấp tỉnh, huyện từ  18,15% năm 2005 lên 20,5% năm 2010.

                II. Nội dung chính của Đề án:             

                A- Về đào tạo:

                1. Đào tạo cán bộ quản lư, chuyên môn kỹ thuật cao.

                1.1. Đào tạo cán bộ quản lư;

                - Đào tạo cao cấp lư luận chính trị hệ tại chức cho 200 cán bộ là lănh đạo Trưởng, phó ngành; lănh đạo các huyện, thành phố đương nhiệm và cán bộ trong diện quy hoạch dự nguồn kế cận các chức danh trên (nhóm A1).

                - Đào tạo trung cấp lư luận chính trị hệ tại chức cho 120 cán bộ công chức là Trưởng, phó pḥng cấp huyện và cán bộ trong diện quy hoạch dự nguồn kế cận các chức danh trên.

                - Đào tạo dự nguồn kế cận các chức danh lănh đạo, quản lư trước khi đề bạt, bổ nhiệm hệ tại chức và tập trung cho 100 cán bộ diện quy hoạch (trong đó, cấp tỉnh: 70 người; cấp huyện: 30 người) và 200 cán bộ lănh đạo, quản lư đương chức (trong đó, cấp tỉnh: 143 người; cấp huyện: 57 người) theo quy định của từng chức danh.

                - Đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài theo chỉ tiêu và nhu cầu thực tế hàng năm (từ 3 tháng đến 1 năm) cho công chức lănh đạo, công chức chuyên môn từ ngạch chuyên viên chính (tương đương chuyên viên chính) trở lên và công chức nguồn về các nội dung: kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng, kinh nghiệm quản lư nguồn nhân lực; xây dựng, hoạch định chính sách; tổ chức, điều hành nền hành chính, kinh tế, giáo dục, y tế... và kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế.

                - Đào tạo 60 cử nhân chính trị hệ tập trung theo các chuyên ngành: xây dựng Đảng, tổ chức, kiểm tra, tư tưởng cho cán bộ, công chức trẻ dưới 35 tuổi trong diện quy hoạch hiện đang công tác trong các cơ quan chuyên môn thuộc khối Đảng cấp tỉnh, huyện (Kiểm tra, Tuyên giáo, Tổ chức, Dân vận).

                1.2. Đào tạo cán bộ chuyên môn, kỹ thuật cao;

                - Đào tạo tŕnh độ chuyên môn sau đại học cho 215 người là cán bộ chuyên môn và cán bộ kỹ thuật thuộc các ngành trọng yếu của tỉnh, dự kiến phân bổ như sau:

                + Tiến sỹ: 05 người thuộc các lĩnh vực Nông - Lâm nghiệp, Giáo dục - đào tạo...

                + Thạc sỹ: 100 người, thuộc các lĩnh vực: Công nghiệp (khai khoáng, điện, chế biến, hoá chất), Nông - Lâm nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, lâm sinh), Giáo dục (sư phạm, quản lư), Y tế, Thương mại - Du lịch, Xây dựng (quy hoạch, kiến trúc), Giao thông...

                + Bác sỹ chuyên khoa cấp II: 10 người.

                + Bác sỹ chuyên khoa cấp I, chuyên khoa sơ bộ, định hướng: 100 người.

                - Đào tạo cử nhân hành chính văn bằng 2 hệ tại chức cho 60 cán bộ, công chức hiện đang công tác trong lĩnh vực tham mưu, giúp việc cho HĐND, UBND  cấp tỉnh, huyện và công chức trong lĩnh vực tổ chức nhà nước cấp tỉnh để phát huy có hiệu quả công việc đang đảm nhiệm.

                2. Đào tạo cán bộ chuyên môn, kỹ thuật.

                2.1. Đào tạo 120 kỹ sư  và cán bộ kỹ thuật thuộc các ngành, các lĩnh vực, trong đó ưu tiên đào tạo đối với khu vực nông thôn, cụ thể như sau ;

                - Nhóm ngành kinh tế: 60 người thuộc các lĩnh vực: Công nghiệp (mỏ, chế biến); Nông - Lâm nghiệp (thuỷ lợi, thuỷ sản, trồng trọt, chăn nuôi, lâm sinh); Xây dựng (kiến trúc, quy hoạch); Giao thông; Thương mại – Du lịch.

                - Nhóm ngành Văn hoá - xă hội: Y tế (các chuyên khoa: y, dược): 60 người.

                2.2. Đào tạo, bồi dưỡng trang bị các loại kiến thức theo tiêu chuẩn của ngạch công chức, viên chức quy định:

                - Đào tạo ngoại ngữ (tiếng Trung Quốc, tiếng Anh...) tŕnh độ A, B, C và HSK(chứng chỉ do Bộ GD Trung Quốc cấp) trên 300 người là cán bộ, công chức công tác trong lĩnh vực hợp tác Quốc tế và các lĩnh vực liên quan đến công tác đối ngoại.

                - Đào tạo tiếng dân tộc thiểu số (tiếng HMông) cho 250 người.

                - Đào tạo tin học ứng dụng văn pḥng cho 90% cán bộ, công chức chuyên môn cấp tỉnh, huyện.

                - Đào tạo trang bị kỹ năng nghiệp vụ cho công chức, viên chức theo từng  ngạch công chức, viên chức.

                2.3. Đào tạo tiền công vụ cho trên 60 công chức dự bị.

                3. Đào tạo cán bộ chuyên sâu cho tương lai.

                Đào tạo từ bậc đại học trở lên cho trên 100 cán bộ, công chức trẻ dưới 35 tuổi và học sinh, sinh viên có thành tích xuất sắc trong công tác và học tập theo nội dung đào tạo cán bộ chuyên sâu cho tương lai (đào tạo Thạc sỹ, Tiến sỹ đối với cán bộ, công chức; đào tạo Đại học đối với học sinh). Trong đó, hàng năm lựa chọn tối đa không quá 30 học sinh xuất sắc tốt nghiệp loại giỏi và đạt lực học giỏi liên tục trong 03 năm học tại các trường THPT trong tỉnh để cử đi đào tạo tại các trường Đại học ở nước ngoài (chủ yếu là tại các trường ĐH của tỉnh Vân Nam - TQ) theo các lĩnh vực: Công nghiệp; Nông - Lâm nghiệp; Thương mại - Du lịch; Y tế; Xây dựng; Giao thông và Văn hoá - Thông tin.

                4. Đào tạo cán bộ các dân tộc ít người.       

                - Đào tạo kiến thức về lư luận Chính trị, quản lư nhà nước, chuyên môn, nghiệp vụ và các kiến thức khác theo tiêu chuẩn của từng chức danh cho đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số để đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ được giao. 

                - Từ nay đến hết năm 2010, xét tuyển được từ 200 đến 250 học sinh dân tộc thiểu số từ trường: Phổ thông dân tộc nội trú và các Trường THPT trong tỉnh để cử đi đào tạo cử tuyển bậc Đại học tại các Trường Đại học của Trung ương theo các chuyên ngành đào tạo.

                B - Về bồi dưỡng:

                Ngoài các nội dung về đào tạo; hàng năm tiến hành mở các lớp bồi dưỡng kiến thức cập nhật thông tin cho đội ngũ cán bộ lănh đạo, quản lư; cán bộ công chức làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ trong toàn tỉnh, huyện theo tiêu chuẩn của từng ngạch công chức nhằm đắp ứng được yêu cầu nhiệm trong t́nh h́nh mới.

                Trong quá tŕnh thực hiện các nội dung đào tạo trên, ưu tiên đào tạo đối với cán bộ, học sinh, sinh viên là nữ. Bên cạnh các nội dung chính của Đề án, trong giai đoạn 2006 – 2010 đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức và kỹ năng hoạt động của đại biểu HĐND cấp tỉnh, huyện nhiệm kỳ 2009 - 2014 và một số nội dung khác do yêu cầu cấp thiết của địa phương, của từng ngành, từng lĩnh vực.

                III. Nhu cầu vốn của Đề án:

                1. Tổng nhu cầu vốn:  Tổng nhu cầu vốn thực hiện Đề án là: 100.000 triệu đồng, gồm các nội dung sau:

                (1)Vốn đầu tư cho đào tạo là: 67.727 triệu đồng, được phân bổ như sau:

                - Đào tạo cán bộ quản lư, chuyên môn kỹ thuật cao: 20.020 triệu đồng

                - Đào tạo cán bộ chuyên môn kỹ thuật: 13.580 triệu đồng

                - Đào tạo cán bộ chuyên sâu cho tương lai: 15.127 triệu đồng

                - Đào tạo cán bộ dân tộc ít người: 14.000 triệu đồng.

                (2) Vốn đầu tư cho là: 25.000 triệu

(3) Vốn khác ( cơ sở vật chất và mua sắm thiết bị, chi phí giảng viên, biên soạn giáo tŕnh...): 12.273 triệu đồng.

                2. Cơ cấu vốn đầu tư:

                * Cơ cấu vốn đầu tư dự kiến phân bổ như sau:     100.000 triệu đồng 

                Trong đó: - Vốn ngân sách do tỉnh quản lư:   64.870 triệu đồng

                                              + Cân đối ngân sách tỉnh (sự nghiệp): 46.597 triệu đồng

                                              + Ngân sách TW hỗ trợ có mục tiêu:             18.273 triệu đồng

                - Vốn đầu tư qua Bộ, ngành TW:                              32.250 triệu đồng

                - Vốn đóng góp của nhân dân (đóng góp của tổ chức cử cán bộ đi học tập, đào tạo, người học tự đóng góp):     2.880 triệu đồng.

                3. Phân kỳ đầu tư theo năm:

                - Năm 2006: 20.236 triệu đồng     - Năm 2009: 12.753 triệu đồng

                - Năm 2007: 35.655 triệu đồng       - Năm 2010:   6.556 triệu đồng

                - Năm 2008: 24.800 triệu đồng

                IV. Giải pháp chủ yếu:

1. Lập quy hoạch, kế hoạch tổng thể về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lư, cán bộ chuyên môn và cán bộ kỹ thuật cấp tỉnh, huyện giai đoạn 2006 - 2010 và hàng năm; tiến hành điều tra, khảo sát, thống kê chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, huyện trong phạm vi toàn tỉnh; xây dựng cơ cấu cán bộ, công chức hợp lư trong các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố.

                2. Tăng cường năng lực và hiệu quả hoạt động của hệ thống các cơ sở đào tạo trong tỉnh;

                - Đẩy mạnh tiến độ xây dựng cơ bản ở một số trường, trung tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thuộc tỉnh để đưa những cơ sở này vào hoạt động trong năm 2007 - 2008.  Đầu tư mới, nâng cấp trang thiết bị dạy và học đă hư hỏng, xuống cấp cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trong tỉnh.

- Đẩy mạnh việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên và đổi mới phương pháp giảng dạy trong các cơ sở đào tạo.

- Nâng cấp Trường Trung học Kinh tế - Kỹ thuật và Trường Trung học Y tế thành Trường Cao đẳng Cộng đồng hoặc Trường Cao đẳng kinh tế – kỹ thuật và Trường Cao đẳng Y tế để đáp ứng nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nguồn cán bộ cho tỉnh Lào Cai và các tỉnh lân cận.

                - Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở các cơ sở đào tạo.

                3. Điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới các cơ chế chính sách về đào tạo, bồi dưỡng và bố trí sử dụng sau đào tạo:

                - Bổ sung, sửa đổi Quyết định số 39/2002/QĐ.UB ngày 18/02/2002 của UBND tỉnh về quy định tạm thời một số chính sách hỗ trợ đào tạo và thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật, nghệ nhân, công nhân có tŕnh tay nghề cao về công tác tại tỉnh Lào Cai cho phù hợp với t́nh h́nh thực tế hiện nay.

                - Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ đào tạo đối với các đối tượng đào tạo là cán bộ quản lư, cán bộ người dân tộc thiểu số, cán bộ dự nguồn.

                - Xây dựng cơ chế, chính sách thu phí đào tạo đối với các đối tượng đi đào tạo để chuẩn hoá theo tiêu chuẩn ngạch.

                - Mở rộng quy mô, h́nh thức đào tạo theo hướng xă hội hóa từng bước giảm dần nguồn kinh phí nhà nước đầu tư cho lĩnh vực đào tạo.

4. Tăng cường, mở rộng hợp tác về đào tạo, bồi dưỡng:

- Mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nghiên cứu, đào tạo, bồi dưỡng với một số nước có điều kiện tương đồng và phù hợp với Việt Nam đặc biệt là ở Châu á và trong khu vực (Singapo, Trung Quốc, Australia...). 

- Tranh thủ các chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng của các tổ chức nước ngoài, sự tài trợ không hoàn lại của các nước dành cho Chính phủ Việt Nam trong lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và các chỉ tiêu đào tạo do các Viện khoa học của Việt Nam, các bộ ngành ở Trung ương phân bổ.

- Mở rộng liên kết với các Trường Đại học trong nước để đào tạo cán bộ thuộc các lĩnh vực tỉnh đang cần, đang thiếu cán bộ.

5. Tiếp tục gắn đào tạo với sử dụng cán bộ theo địa chỉ và bố trí theo hướng đúng người, đúng việc xác định đối tượng đào tạo, tuyển sinh và bố trí sử dụng cán bộ.

                6. Xây dựng và ban hành quy chế quản lư cán bộ, học sinh, sinh viên đi đào tạo ở nước ngoài.

                V. Tổ chức triển khai thực hiện:

                1. Ban Tổ chức Tỉnh uỷ: Rà soát, đánh giá lại chất lượng, năng lực đội ngũ giảng viên Trường Chính trị và Trung tâm bồi dưỡng Chính trị các huyện, thành phố. Kiện toàn, bổ sung đảm bảo đội ngũ giảng viên đủ về số lượng, nâng cao về chất lượng. Phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng chỉ tiêu, nội dung đào tạo, bồi dưỡng về lư luận chính trị cho đội ngũ cán bộ, công chức của tỉnh và đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn của các đoàn thể trong 5 năm và hàng năm theo tiến độ của Đề án.

                2. Sở Nội vụ: Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh uỷ, Ban Dân tộc tỉnh, Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Giáo dục & Đào tạo, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong tỉnh và các huyện uỷ, thành uỷ - UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch thực hiện từng nội dung đào tạo, bồi dưỡng của Đề án cụ thể theo từng năm tŕnh UBND tỉnh phê duyệt và triển khai thực hiện.

                - Tham mưu giúp Tỉnh uỷ, UBND tỉnh hướng dẫn các cơ quan, đơn vị tổ chức thuộc khối Đảng, đoàn thể, chính quyền và các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong 5 năm. Thường xuyên theo dơi, đôn đốc, kiểm tra chất lượng, tiến độ thực hiện kế hoạch và định kỳ hàng năm báo cáo việc triển khai các nội dung của Đề án đă được UBND tỉnh phê duyệt. Tiến hành sơ kết, đánh giá t́nh h́nh thực hiện Đề án sau khi kết thúc giai đoạn 1 của Đề án (cuối năm 2008). Tổng kết, đánh giá hiệu quả của Đề án khi kết thúc vào cuối năm 2010.

                - Phối hợp với các ngành chức năng để tham mưu tŕnh UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới các cơ chế chính sách về đào tạo, bồi dưỡng và bố trí sử dụng sau đào tạo.

                3. Sở Giáo dục và Đào tạo: Phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch, phân bổ chỉ tiêu đào tạo học sinh tại các Trường Dân tộc nội trú và học sinh cử tuyển tại các trường Đại học, Cao đẳng theo chỉ tiêu được giao hàng năm; xây dựng quy chế quản lư cán bộ, học sinh, sinh viên đi đào tạo ở nước ngoài; phối hợp với các cơ sở đào tạo trong tỉnh và các ngành chức năng thống nhất nội dung, chương tŕnh, hoàn thiện, chuẩn hoá các giáo tŕnh cơ bản, quy tŕnh đào tạo.

                4. Ban Dân tộc: Rà soát lại đội ngũ cán bộ, công chức người dân tộc thiểu số của tỉnh, phối hợp cùng Sở Nội vụ, Ban Tổ chức Tỉnh uỷ và Sở Giáo dục - Đào tạo xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và bố trí sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số.

                5. Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính: Cân đối và Bố trí nguồn ngân sách, đảm bảo nguồn ngân sách cho nhu cầu, kế hoạch đă được duyệt. Thường xuyên kiểm tra, theo dơi việc triển khai các hạng mục đầu tư và sử dụng kinh phí của của các cơ sở đào tạo để nguồn kinh phí được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả.

                6. Các cơ sở đào tạo trong tỉnh có trách nhiệm chủ động triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng được giao. Thường xuyên nghiên cứu, đổi mới nội dung, phương pháp tuyển sinh, giảng dạy, thi cử, rèn luyện, đào tạo nâng cao chất lượng giảng viên. Sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học trong quá tŕnh đào tạo.

                7. Các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp, các cơ quan Đảng, Đoàn thể, các huyện, thành phố có trách nhiệm thường xuyên quán triệt và trực tiếp chỉ đạo công tác quy hoạch, kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị ḿnh. Hàng năm tiến hành rà soát, đánh giá lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và chủ động lập kế hoạch đào tạo hoặc cử cán bộ đi đào tạo, bồi dưỡng theo từng nội dung Đề án đă quy định.