TÓM TẮT ĐỀ ÁN 27

Đào tạo nghề cho người lao động tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006-2010

 

Đề án gồm 02 dự án thành phần:

Dự án 1: Đào tạo nghề cho nông dân tỉnh Lào Cai

Dự án 2: Đào tạo nghề lao động kỹ thuật tỉnh Lào Cai

I. Mục tiêu của Đề án:

1. Mục tiêu tổng quát:

-  Đào tạo nâng cao chất lư­ợng lao động, đội ngũ công nhân kỹ thuật có phẩm chất và năng lực, tiếp thu thành tựu Khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, đáp ứng yêu cầu phát triển nền kinh tế theo hướng Công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế Quốc tế; gắn đào tạo và giải quyết việc làm, tăng thu nhập và cải thiện đời sống của nhân dân. Huy động tối đa nguồn nhân lực thúc đẩy sự nghiệp Công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế - xă hội của tỉnh.

2. Mục tiêu  cụ thể đến năm 2010:

- Đào tạo nghề cho 35.250 lao động, trong đó:

* Chia theo thời gian đào tạo:

+ Dài hạn: 7080 người.

+ Ngắn hạn: 28170 người

* Chia theo cấp đào tạo:

+ Đào tạo cao đẳng nghề: 1080 lao động.

+ Trung cấp nghề 6000 lao động.

+ Sơ cấp nghề: 28.170 lao động (bồi dưỡng, đào tạo nghề ngắn hạn).

* Chia theo lĩnh vực:

           + Lĩnh vực Nông lâm nghiệp; 16.500 người (chiếm 46,8%)

+ Lĩnh vực Công nghiệp - Xây dựng: 14.785 người (chiếm 41,9%).

+ Lĩnh vực Thương mại dịch vụ; 3.965 người (chiếm 11,3%).

- Nâng tỷ lệ lao động được đào tạo nghề từ 15,5% năm 2005 lên 24,92% năm 2010.

II. Nội dung của Đề án:

1. Quy hoạch phát triển mạng lưới dạy nghề.

1.1. Hệ thống dạy nghề công lập

- Thành lập mới 4 trung tâm dạy nghề công lập, gồm :

+ 02 Trung tâm giới thiệu việc làm (có chức năng dạy nghề) thuộc tỉnh Đoàn thanh niên Lào Cai và Sở Lao động – Thương binh và Xă hội.

+ 02 Trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm của 2 huyện là Bảo Thắng và Bắc Hà.

+ Đầu tư xây dựng Trường CNKT Lào Cai theo Dự án đă được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Các Trung tâm Giới thiệu việc làm và Đào tạo nghề thành lập bộ máy biên chế từ 3 đến 5 cán bộ, cơ sở vật chất chủ yếu lồng ghép với các chương tŕnh khác trên địa bàn.

1.2. Hệ thống dạy nghề ngoài công lập:

Khuyến khích các thành phân kinh tế, các doanh nghiệp, các cá nhân trong và ngoài tỉnh thành lập cơ sở dạy nghề nhằm nâng cao chất lượng lao động, ưu tiên phát triển các làng nghề truyền thống phục vụ chuyển đổi việc làm, tăng thu nhập cho người lao động. Dự kiến đến  2010 thành lập mới  3 - 5 cơ sở tham gia dạy nghề.

1.3. Cơ cấu lĩnh vực, ngành nghề đào tạo:

Tổ chức rà soát hệ thống các ngành nghề đang đào tạo, bố trí sắp xếp tập trung 6 lĩnh vực chủ yếu sau:

- Ngành khai thác mỏ: Trong đó tập trung 4 nhóm nghề chính là: Khai thác mỏ lộ thiên; Cơ khí mỏ, luyện kim, hoá chất; khoan và nổ ḿn mỏ; vận hành các thiết bị mỏ.

- Ngành Xây dựng.

- Ngành Thương mại – du lịch.

- Ngành  Kỹ thuật sản xuất và chế biến sản phẩm nông nghiệp.

- Ngành Thuỷ điện.

- Lĩnh vực Chăm sóc sức khoẻ cho cộng đồng.

Trong các lĩnh vực đều có đào tạo dài hạn và ngắn hạn.

+ Đào tạo nghề dài hạn (cao đẳng nghề, trung cấp nghề) phục vụ nguồn nhân lực cho các dự án kinh tế trọng điểm của tỉnh như: luyện kim, hoá chất, khai thác mỏ, tuyển khoáng, xây dựng và vận hành máy thuỷ điện, kỹ thuật chế biến nông sản trong các vùng dự án, dịch vụ kỹ thuật cao,…và đáp ứng đội ngũ công nhân kỹ thuật của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.

                + Đào tạo nghề ngắn hạn tập trung những nghề phục vụ cho các vùng chuyên canh sản xuất hàng hoá, chế biến nông lâm thuỷ sản, quy tŕnh kỹ thuật, công nghệ sau thu hoạch, các nghề truyền thống,… tạo điều kiện để người lao động tiếp cận và ứng dụng kỹ thuật mới vào sản xuất, tăng năng xuất lao động, cải thiện đời sống, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động ở khu vực nông thôn.

1.4 Phân cấp đào tạo nghề:

- Đối với các trường tập trung đào tạo nghề dài hạn từ trung cấp nghề trở lên ở 6 lĩnh vực là: Ngành khai khoáng; Xây dựng; Thương mại – du lịch; Kỹ thuật sản xuất và chế biến sản phẩm nông nghiệp; Chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, ngoài ra thực hiện đào tạo một số nghề ngắn hạn về kỹ thuật và tiểu thủ công nghiệp.

- Các Trung tâm dạy nghề thực hiện đào tạo, bỗi dưỡng nghề ngắn hạn, chuyển giao công nghệ mới, phát triển các nghề truyền thống, phục vụ chuyển đổi việc làm, nâng cao năng xuất trong sản xuất nông lâm nghiệp, chế biến và nuôi trồng thuỷ sản.

- Giao ngành nghề đào tạo cho các cơ sở dạy nghề:

+ Trường CNKT Lào Cai thành lập các khoa đào tạo chuyên ngành dài hạn hạn và ngắn hạn, gồm: Khoa xây dựng (đào tạo một số nghề: trang thí nội thất, hàn, chế biến gỗ dân dụng,...); Khoa điện và cơ khí (đào tạo các nghề: điện dân dụng, công nghiệp, sửa chữa thiết bị tin học; sửa chữa ô tô, xe máy, cơ khí...). Khoa chế biến nông sản (đào tạo các nghề: kỹ thuật sản xuất nông lâm nghiệp, cơ điện nông thôn, sửa chữa máy nông nghiệp, chăn nuôi thú y,...). Lưu lượng đào tạo dài hạn năm 2006 là 200 học sinh và đạt 400 học sinh vào năm 2010.

+ Trường Đào tạo nghề Công ty Apatít Việt Nam đào tạo chuyên ngành khai khoáng, gồm các nghề: khai thác mỏ lộ thiên, tuyển khoáng, cơ khí mỏ (điện công nghiệp; sửa chữa ô tô; hàn điện, hàn hơi; nguội sửa chữa) vận hành các thiết bị mỏ (vận hành máy gạt; máy xúc, lái xe ô tô các hạng...).

+ Trường Trung học Y tế Lào Cai đào tạo dài hạn: Y tá thôn bản; Dược tá sơ học.

+ Các Trung tâm dạy nghề thực hiện dạy nghề ngắn hạn, chuyển giao kỹ thuật công nghệ trong lĩnh vực sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi gia súc, gia cầm và các nghề truyền thống.

- Các đối tượng đào tạo: Tập trung đào tạo cho lao động nông thôn, người nghèo, dân tộc thiểu số, lao động trong vùng giải phóng mặt bằng mất đất sản xuất và các đối tượng yếu thế.

- Đào tạo tŕnh độ cao đẳng nghề đối với những nghề yêu cầu công nghệ kỹ thuật cao: điện tử viễn thông, luyện kim, hoá chất, vận hành máy thuỷ điện, thương mại - du lịch, công nghệ chế biến chè, bột giấy... thực hiện gửi đào tạo tại các trường của Trung ương.

1.5. Phân định khu vực cho các cơ sở đào tạo:

Các trường đào tạo nghề dài hạn cho lao động trên địa bàn tỉnh, các Trung tâm đào tạo ngắn hạn cho lao động trên địa bàn huyện, thành phố.

2. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học nghề:

- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (nhà xưởng, pḥng học), trang thiết bị dạy nghề phù hợp và đạt tiêu chuẩn về ngành nghề đào tạo đối với các trường, Trung tâm dạy nghề. Xây dựng Trường CNKT Lào Cai theo Dự án quy hoạch đă được phê duyệt và giai đoạn hai của dự án thực hiện cuối năm 2006, đủ năng lực đào tạo dài hạn 200 học sinh năm 2006 và đào tạo 400 học sinh vào năm 2010. Trong đó có các khoa: Khoa xây dựng; Khoa điện và cơ khí; Khoa chế biến nông sản.

- Hỗ trợ đầu tư đối với các Trung tâm dạy nghề công lập mới được thành lập, tạo điều kiện để các Trung tâm này sớm được ổn định và đi vào hoạt động.

- Huy động các nguồn lực và đề nghị Trung ương hỗ trợ kinh phí đầu tư  xây dựng Trường CNKT Lào Cai theo Dự án quy hoạch đă được phê duyệt.

3. Đổi mới và biên soạn giáo tŕnh dạy nghề:

 Đổi mới và biên soạn giáo tŕnh dạy nghề phù hợp với cấp độ, đối tượng đào tạo, ưu tiên cho việc biên soạn tài liệu dạy nghề ngắn hạn có tính truyền thống, đặc thù riêng của từng địa phương, như: kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi gia súc gia cầm, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông lâm sản, thêu dệt thổ cẩm,…

4. Nâng cao chất lượng, số lượng đội ngũ giáo viên:

Tăng cường đội ngũ cán bộ quản lư và giáo viên dạy nghề tại các cơ sở dạy nghề, bảo đảm số lượng và chất lượng, giảm dần số lượng giáo viên kiêm chức hợp đồng ngắn hạn. Đến năm 2010 bảo đảm 100% các cơ sở dạy nghề đều có giáo viên chuyên ngành, tạo điều kiện cho 180 lượt cán bộ, giáo viên được học tập, bồi dưỡng nghiệp vụ trong và ngoài nước. Nâng tổng số cán bộ, giáo viên đến năm 2010 là 400 người, tăng 29,4% so với năm 2005, trong đó có 318 giáo viên tăng 14,8% so với năm 2005), giảm 13,3% số giáo viên kiêm nhiệm, kiêm chức, số giáo viên đạt chuẩn tăng 39,5% so với năm 2005.

5. Xây dựng các dự án đào tạo nghề:

- Dự án đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thực hiện đào tạo nghề cho 15.925 lao động. Đối tượng đào tạo là lao động mất đất sản xuất nông nghiệp, đối tương chính sách người có công với cách mạng; người dân tộc thiểu số, học sinh dân tộc thiểu số nội trú; lao động trong các vùng dự án phát triển nông, lâm, ngư nghiệp; phát triển các làng nghề truyền thống, lao động nữ chưa được đào tạo nghề, người lao động có nhu cầu học nghề chuyển đổi việc làm và các đối tượng yếu thế khác.

- Dự án đào tạo lao động kỹ thuật, đào tạo nghề dài hạn cho 7.080 lao động, đào tạo ngắn hạn cho 12.245 lao động. Tập trung đào tạo CNKT có tŕnh độ tay nghề cao đáp ứng nguồn nhân lực của các khu công nghiệp, thương mại – dịch vụ và nhu cầu của thị trường lao động, đào tạo phục vụ cho xuất khẩu lao động... Đối tượng tuyển sinh là học sinh đă tốt nghiệp Trung học cơ sở, trung học phổ thông, học sinh dân tộc thiểu số nội trú có nguyện vọng học nghề và người lao động có đủ tŕnh độ văn hoá theo yêu cầu của từng ngành nghề đào tạo.

III. Nhu cầu vốn và phân kỳ đầu tư :

                1. Khái toán kinh phí để thục hiện Đề án khoảng:      136.482  triệu đồng

                Trong đó:

- Nguồn vốn Ngân sách do tỉnh trực tiếp quản lư:          69.958 triệu đồng

                + Vốn cân đối ngân sách địa phương:                  40.844 triệu đồng

                + Vốn Ngân sách TW hỗ trợ có mục tiêu:            29.114 triệu đồng

- Nguồn vốn đầu tư qua bộ, ngành TW:                           5.160 triệu đồng                                        

- Nguồn vốn của Doanh nghiệp, các cơ sở dạy nghề :    12.287 triệu đồng

- Nguồn vốn nhân dân và người học nghề đóng góp :     49.076 triệu đồng

2. Phân kỳ đầu tư:

- Năm 2006 :      34.023 triệu đồng     - Năm 2009 :       25.446 triệu đồng

- Năm 2007 :      27.980 triệu đồng     - Năm 2010 :      23.551 triệu đồng

- Năm 2008 :      25.482 triệu đồng

IV. Giải pháp chủ yếu:

1. Về cơ chế chính sách:

- Thực thiện tốt các chính sách, chế độ hiện hành của Nhà nước đă ban hành đối với các đối tượng chính sách tham gia học nghề (lao động nông thôn, vùng giải phóng mặt bằng, dân tộc thiểu số, đối tượng chính sách xă hội và đặc thù khác) và chế độ đăi ngộ đối với giáo viên dạy nghề.

- Xây dựng và ban hành  cơ chế chính sách hỗ trợ thúc đẩy phát triển dạy nghề:

+ Trợ cấp học phí, học bổng cho học sinh thuộc đối tượng chính sách, người nghèo và những học sinh đạt thành tích xuất sắc, không phân biệt học ở cơ sở dạy nghề công lập hay ngoài công lập.

+ Đào tạo bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề ở tất cả các cơ sở dạy nghề, thực hiện chế độ thu hút giáo viên dạy nghề giỏi, các nghệ nhân, công nhân lành nghề, thợ bậc cao tham gia dạy nghề.

+ Thành lập quỹ hỗ trợ dạy nghề có sự đóng góp của các doanh nghiệp trên cơ sở quy định chung của Nhà nước.

+ Khuyến khích và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp đầu tư dạy nghề và thu hút tạo việc làm sau đào tạo: tạo điều kiện về vay vốn, cấp đất xây dựng cơ sở dạy nghề, thực hiện miễm giảm thuế, hỗ trợ một phần kinh phí từ các chương tŕnh dự án.

+ Đào tạo công nhân kỹ thuật cho các ngành: khai thác mỏ, tuyển khoáng, luyện kim, hoá chất, xây dựng và vận hành máy thuỷ điện, công nghệ chế biến, dịch vụ kỹ thuật cao,… ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí đào tạo theo ngành học, bậc học. Có quy định trách nhiệm của người học nghề nhằm nâng cao hiệu quả nguồn kinh phí đầu tư và khuyến khích nâng cao chất lượng học nghề.

+ Thực hiện phân cấp quản lư kinh phí và quản lư đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đào tạo CNKT đặc thù cho ngành Lao động - Thương binh và Xă hội quản lư theo chỉ tiêu kế hoạch giao.

                2. Giải pháp:

- Tổ chức tuyên truyền sâu rộng các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và địa phương về dạy nghề để các cấp uỷ đảng, chính quyền các cấp, các tổ chức chính trị xă hội, các cơ sở dạy nghề công lập, ngoài công lập và nhân dân biết, tích cực triển khai thực hiện chủ trương đào tạo nghề phát triển nguồn nhân lực.

- Phát triển mạng lưới trường, Trung tâm dạy nghề đáp ứng nhu cầu học nghề của nhân dân, nhu cầu lao động công nhân kỹ thuật của các thành phần kinh tế.

- Thực hiện chế độ b́nh đẳng trong đào tạo, bảo đảm các chế độ, quyền lợi của người học nghề và cơ sở dạy nghề.

- Quy hoạch các Dự án phát triển kinh tế xă hội, xây dựng các khu Công nghiệp, Trung tâm thương mại nhằm thu hút và tạo việc làm cho người lao động sau đào tạo.

- Gắn công tác đào tạo nghề với giải quyết việc làm, đẩy mạnh hoạt động giới thiệu việc tạo điều kiện cho người lao động sau đào tạo t́m được việc làm trong và ngoài nước.

- Tiếp tục sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của Trung ương hỗ trợ từ dự án tăng cường năng lực đào tạo nghề, tranh thủ sự giúp đỡ của các trường Trung ương, các tổ chức trong và ngoài nước cho công tác đào tạo.

 - Mở rộng quy mô đào tạo theo hướng xă hội hoá nhằm huy động các nguồn lực, lồng ghép các chương tŕnh đề án, dự án để huy động các nguồn kinh phí cho đào tạo nghề.

- Thực hiện giao chỉ tiêu dạy nghề theo năng lực của cơ sở dạy nghề, những ngành nghề đặc thù tỉnh không đào tạo được th́ gửi đi đào tạo tại các trường trong và ngoài nước.

- Các đơn vị được cấp kinh phí đào tạo trung cấp nghề, cao đẳng nghề từ ngân sách phải kư kết hợp đồng đào tạo với người học nghề nhắm nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí đầu tư.

- Các doanh nghiệp đầu tư kinh phí đào tạo nghề cho người lao động để làm việc tại doanh nghiệp th́ thực hiện kư kết hợp đồng đào tạo theo quy định của Bộ luật lao động và Luật giáo dục, có quy định rơ trách nhiệm của người học nghề và chế độ khuyến khích động viên để nâng cao kết quả học tập của người học nghề.

- Tạo mối quan hệ giữa doanh nghiệp với cơ sở dạy nghề và hướng tới đào tạo theo nhu cầu của đơn vị sử dụng lao động, kinh phí đào tạo do doanh nghiệp và người học đóng góp, ngân sách tập trung ưu tiên hỗ trợ đối với các đối tượng thuộc diện chính sách theo quy định chung của Nhà nước.

V. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Lao động – Th­ương binh và Xă hội.

                - Tham m­ưu ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ dạy nghề đối với các đối tượng chính sách phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương;

- Chủ động phối hợp với các ngành, các địa phương tổng hợp xây dựng chỉ tiêu kế hoạch đào tạo nghề dài hạn, ngắn hạn và dự toán kinh phí đầu tư­ cho dạy nghề hàng năm, thống nhất với các Sở: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính tŕnh Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

                 - Phân chỉ tiêu đào tạo nghề đối với các Trường dạy nghề, Trung tâm dạy nghề thuộc tỉnh quản lư theo năng lực đào tạo của từng đơn vị;

                - Liên hệ với các Trường đào tạo CNKT của Trung ương giúp đào tạo CNKT cho tỉnh ở những ngành nghề mũi nhọn, yêu cầu công nghệ cao mà các cơ sở dạy nghề trong tỉnh chưa đào tạo được;

- Quản lư nguồn kinh phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thực hiện kư kết hợp đồng đào tạo với cơ sở dạy nghề theo chỉ tiêu kế hoạch đă đ­ược tỉnh phê duyệt;

- Thực hiện thanh tra, kiểm tra về hoạt động dạy nghề trên địa bàn và việc thực hiện chỉ tiêu kế hoạch đào tạo đ­ược giao;

2. Sở ngành chức năng:

                - Sở Nội vụ thống nhất với Sở Lao động – TBXH về lập chỉ tiêu kế hoạch đào tạo nghề hàng năm theo nội dung của đề án;

- Sở Kế hoạch và Đầu tư­: Chủ tŕ cân đối đảm bảo nguồn lực cho thực hiện  Đề án và các dự án;

- Sở Tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối nguồn lực cho đề án và các dự án;

- Các ngành quản lư sản xuất kinh doanh căn cứ  vào chức năng nhiệm vụ và các chư­ơng tŕnh phát triển kinh tế của ngành, xác định nhu cầu đào tạo, xây dựng kế hoạch đào tạo nghề, chủ động phối hợp với Sở Lao động - TBXH trong công tác đào tạo CNKT đáp ứng nguồn nhân lực của nội ngành;

 - Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế -xă hội xây dựng kế hoạch đào tạo nghề hàng năm và phối hợp với các cơ sở dạy nghề trong và ngoài tỉnh tổ chức tuyển sinh và đào tạo theo chỉ tiêu kế hoạch nhằm đáp ứng nguồn nhân lực và nhu cầu học nghề của nhân dân.