|
TÓM TẮT ĐỀ ÁN 2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hoá tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006 - 2010
Đề án gồm 4 dự án thành phần: - Dự án 1: Phát triển sản xuất, chế biến nông, lâm sản và công nghiệp nông thôn Lào Cai giai đoạn 2006 - 2010. - Dự án 2: Quy hoạch và phát triển các hoạt động dịch vụ chủ yếu trong nông nghiệp ở nông thôn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006 - 2010. - Dự án 3: Đẩy mạnh hoạt động tín dụng trong nông thôn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006 - 2010. - Dự án 4: Phát triển dịch vụ thương mại nông thôn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006 - 2010. I. Mục tiêu của Đề án: 1. Mục tiêu tổng quát: Phát triển chế biến nông, lâm sản, tiểu thủ công nghiệp và các hoạt động dịch vụ ở nông thôn (khuyến nông, bảo vệ thực vật, thú y, cung ứng các loại vật tư nông nghiệp, tín dụng ngân hàng, dịch vụ thương mại) để tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn theo hướng tăng nhanh giá trị về công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, nhằm tiêu thụ sản phẩm nông lâm ngư nghiệp cho nông dân với giá trị cao, thúc đẩy phát triển sản xuất, tạo vùng nguyên liệu nông nghiệp góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong khu vực nông thôn. 2. Mục tiêu cụ thể: - Phấn đấu đến năm 2010 công nghiệp chế biến nông lâm sản đạt trên 225 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng b́nh quân về giá trị đạt: 15,8%/năm, tạo việc làm mới cho 3.000 lao động. Công nghiệp nông thôn đạt trên 90 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng b́nh quân hàng năm về giá trị sản xuất đạt 19%. - Hoàn thiện hệ thống tổ chức các hoạt động dịch vụ nông nghiệp trong nông thôn, bao gồm: khuyến nông, bảo vệ thực vật, thú y và cung ứng vật tư nông nghiệp. Kiện toàn sắp xếp hệ thống tổ chức từ tỉnh đến cơ sở để có đủ điều kiện và năng lực đảm nhận được nhiệm vụ chuyên môn theo yêu cầu. - Chuyển tải, đưa nhanh các tiến bộ khoa học kỹ thuật về sản xuất nông nghiệp, giúp nông dân tiếp cận được khoa học kỹ thuật mới ứng dụng vào sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao. - Tạo nguồn lực về vốn để cho vay: Tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng trên 20%/năm, đến cuối năm 2010 có số dư 1.450 - 1.500 tỷ đồng. Trong đó: nguồn vốn huy động tại địa bàn chiếm 50 - 55%, nguồn vốn do Trung ương điều hoà từ 25 - 30%, nguồn vốn huy động ngoài địa bàn khoảng 20%. - Doanh số cho vay và dư nợ cho vay khu vực nông thôn tăng trưởng hàng năm 20 - 25%. Doanh số cho vay kinh tế nông nghiệp nông thôn 5 năm 2006 - 2010 đạt trên 6.000 tỷ đồng, tăng 2 lần so với giai đoạn trước; dư nợ cho vay kinh tế nông thôn đến cuối năm 2010 đạt 1.400 - 1.450 tỷ, tăng 70% so với năm 2005. - Cho vay hộ nghèo dư nợ b́nh quân hằng năm 350 tỷ với 40.000 - 45.000 hộ, đến cuối năm 2010 c̣n 25.000 hộ với dư nợ 300 tỷ đồng. Cho vay giải quyết việc làm vùng nông thôn ven thành thị giai đoạn 2006 - 2010 khoảng 111 tỷ đồng, dư nợ cuối năm 2010 đạt 22 tỷ đồng. Cho vay sản xuất nông nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng nông nghiệp nông thôn cả giai đoạn 5.000 tỷ đồng, dư nợ cuối năm 2010 đạt 1.080 - 1.100 tỷ đồng. - Mức cho vay hộ sản xuất nông nghiệp 15- 20 triệu đồng, cho vay hộ nghèo b́nh quân 10 - 12 triệu đồng, hộ làm kinh tế trang trại được ưu tiên đầu tư thoả đáng. - Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho hoạt động thương mại - dịch vụ vùng nông thôn theo hướng kiên cố hoá, từng bước hiện đại hoá cơ bản không c̣n các chợ, cửa hàng tạm. Tổ chức lại hệ thống mạng lưới thương mại - dịch vụ đảm bảo tính rộng khắp đến từng thôn bản giúp nông dân ngày càng được tiếp cận và hưởng lợi từ các dịch vụ thương mại cũng như dịch vụ xă hội. II. Nội dung, nhiệm vụ: 1. Chế biến nông, lâm sản, thực phẩm: 1.1. Chế biến chè: - Đầu tư chiều sâu, chế biến chè xuất khẩu tại Phong hải: Nâng công suất từ 13 tấn chè búp tươi trên ngày hiện nay lên công suất 30 tấn chè búp tươi/ngày và xây dựng mới hệ thống thiết bị tẩm ướp hương hoa, hoàn thành sản phẩm (sàng, cắt, phân loại, đóng gói, bao b́, nhăn mác…). Sản xuất chè xanh chất lượng cao (mở rộng, nâng cấp nhà máy Xuân Quang - Bảo Thắng), chè đặc sản (đầu tư mới xưởng chế biến tại Tân Phú và Đại Lộc - Phong hải) và sản xuất chè đen xuất khẩu. - Nông trường Thanh B́nh: Đầu tư chiều sâu, chế biến chè xuất khẩu nâng Công suất lên: 15 tấn búp tươi/ngày. - Tiếp tục hoàn thiện đầu tư nhà máy chế biến chè xuất khẩu tại cụm TTCN huyện Bảo Yên: Công suất: 6 tấn búp tươi/ngày. - Đầu tư mới nhà máy chế biến chè công nghệ cao tại cụm công nghiệp Bắc Duyên Hải (giai đoạn I) với công suất 5 tấn búp tươi/ngày. - Tiếp tục hoàn thiện đầu tư xưởng sơ chế chè tại Mường Hum - Bát Xát với công suất 2 tấn búp tươi/ngày. - Đầu tư mới nhà máy chế biến chè xuất khẩu tại Bản Liền, Bắc Hà với công suất 1,5 tấn búp tươi/ ngày. - Đầu tư nhà máy chế biến chè công nghệ cao tại Sa Pa với công suất 3 tấn búp tươi/ ngày. 1.2. Sơ chế lá thuốc lá: Đầu tư trồng và chế biến nguyên liệu thuốc lá tại các huyện: Mường Khương, Bát Xát, Bắc Hà và Si Ma Cai dự kiến đến 2010 sản lượng 3.000 tấn/năm, đầu tư xây dựng trên 4.000 ḷ sấy. 1.3. Chế biến sắn: Tiếp tục hoàn thiện đầu tư (giai đoạn I) nhà máy tinh bột sắn tại Tân An- Văn Bàn; Công suất: 15.000 tấn sản phẩm/năm. 1.4 Chế biến hoa quả: Đầu tư các cơ sở bảo quản hoa quả, sản xuất rượu vang, mứt hoa quả tại huyện Sa Pa, Bắc Hà. 1.5 Sản xuất đồ uống: Đầu tư nâng cao sản lượng, chất lượng, xây dựng bảo vệ thương hiệu các loại rượu đặc sản: rượu ngô (Bắc Hà, Si Ma Cai, Mường Khương); rượu thóc: Thanh Kim (Sa pa), Nậm Cần (Văn Bàn), Shan Lùng (Bát Xát). Bằng cách đầu tư mở rộng sản xuất, nâng cao sản lượng, đầu tư công nghệ, thiết bị tinh chế để nâng cao và ổn định chất lượng. Đầu tư mở rộng sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm bia từ 3 triệu lít/năm lên 5 triệu lít/năm vào năm 2010. 1.6 Xay xát, đánh bóng gạo: Đầu tư các cơ sở xay xát, đánh bóng gạo, xây dựng và bảo vệ thương hiệu cho các loại gạo đặc sản tại Mường Khương, Bát Xát, Sa Pa. 1.7 Chế biến súc sản, thức ăn nguội: Đầu tư các cơ sở giết mổ gia súc tập trung với công nghệ giết mổ, bảo quản sản phẩm tiến tiến và chế biến thịt sau giết mổ như: Lạp sườn, gị lụa, pa tê, thịt khô, tại các xă thuộc thành phố Lào Cai và một số huyện lỵ. 1.8 Chế biến các loại nông sản khác: Phát triển một số ngành nghề mới như: Chế biến miến, bánh kẹo, nước chấm, tương các loại. Chế biến rau quả và các loại nấm nhân tạo; chế biến đường mía; sản xuất các loại bột dinh dưỡng từ ngũ cốc. 1.9 Chế biến lâm sản: - Đầu tư nhà máy bột giấy tại Bảo Yên: Công suất: 10.000 tấn sản phẩm/năm. - Đầu tư nhà máy chế biến gỗ xuất khẩu tại Gia Phú, Bảo Thắng với công suất 10.000 m3 sản phẩm/năm. - Đầu tư mới xưởng sản xuất giấy đế, đũa xuất khẩu ở Văn Bàn với công suất 3.000 tấn giấy đế /năm và 500 tấn đũa /năm. - Ngoài ra, đầu tư mở rộng một số cơ sở chế biến gỗ như: Ván ghép thanh, ván sàn tại huyện Bảo Yên, Văn Bàn; các cơ sở chế biến gỗ có quy mô nhỏ khác tại huyện Bảo Thắng, Bát Xát, Sa Pa; phát triển các cơ sở nhỏ sản xuất hàng thủ công từ tre, vầu, nứa, song mây, trúc, cọ… tại các huyện Văn Bàn, Bảo Yên, Sa Pa, Bát Xát và một số xă thuộc thành phố Lào Cai. 2. Phát triển các ngành nghề dịch vụ: 2.1. Sản xuất vật liệu xây dựng: Sắp xếp lại các cơ sở khai thác VLXD và sản xuất gạch ngói thủ công, hướng dẫn một số đơn vị chuyển sang sản xuất gạch, gạch block, bê tông nhẹ, vữa xây dựng khô… 2.2. Gia công, sửa chữa cơ điện: Đầu tư đổi mới thiết bị, mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng phục vụ, đáp ứng nhu cầu gia công sửa chữa cơ điện phục vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp và các ngành nghề nông thôn; nghiên cứu đầu tư chế tạo: phụ tùng, chi tiết, các máy móc thiết bị, công cụ lao động phù hợp với các ngành chế biến nông, lâm sản, công nghiệp nông thôn của điạ phương. 2.3. Phát triển các nghề thủ công truyền thống: Tiếp tục phát triển các nghề dệt, may, thổ cẩm, sản xuất hàng lưu niệm, một số ngành nghề mới trên cơ sở sử dụng nguyên liệu tại chỗ như: mộc, sừng, xương, đá mỹ nghệ… phục vụ cho du lịch và xuất khẩu tại Sa Pa, Bắc Hà, Văn Bàn, Bảo Thắng. 2.4. Phát triển các ngành nghề, dịch vụ khác: Phát triển các ngành nghề khai thác, sơ chế khoáng sản với quy mô nhỏ làm vệ tinh hoặc cung cấp nguyên nhiên liệu, phụ gia cho các cơ sở khai thác chế biến khoáng sản quy mô lớn trên địa bàn tỉnh. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, dịch vụ khuyến công, dịch vụ cung cấp nguyên nhiên liệu, tiêu thụ sản phẩm, xây dựng quảng bá thương hiệu cho các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nông thôn. 2.5. Xây dựng một số làng nghề: Hỗ trợ nhân dân một số địa phương có nghề truyền thống phát triển sản xuất theo hướng làng nghề như sau: Các làng nghề thêu, dệt thổ cẩm tại: Tả Ph́n, San Sả Hồ (Sa Pa); Bản Phố (Bắc Hà); Làng Mạ (Văn Bàn). Các làng nghề nấu rượu đặc sản: Shan Lùng(Bát Xát); Bản Phố (Bắc Hà); Thanh Kim (Sa Pa); Cốc Ngù (Mường Khương). 3. Quy hoạch và phát triển các hoạt động dịch vụ nông nghiệp ở nông thôn: - Giải thể hệ thống cán bộ khuyến nông cụm xă. Kiện toàn lại hệ thống cán bộ dịch vụ nông nghiệp ở xă theo hướng: Mỗi xă bố trí 1 cán bộ làm nhiệm vụ khuyến nông, lâm, ngư, bảo vệ thực vật; 1 cán bộ làm công tác thú y. - Sắp xếp, củng cố, nâng cao chất lượng hiệu quả tổ chức các dịch vụ bảo vệ thực vật. Củng cố hệ thống Bảo vệ thực vật tỉnh, huyện đủ cán bộ có năng lực để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn. Xây dựng được quy chế phối hợp hoạt động trong hệ thống và các đơn vị có liên quan để tổ chức thực hiện nhiệm vụ hoạt động dịch vụ bảo vệ thực vật. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng cho hệ thống BVTV. - Đầu tư một số trang bị thiết yếu và tập huấn cho thú y viên thôn bản hằng năm. Phối hợp với các trường đào tạo tuyển chọn và gửi người ở cơ sở đi đào tạo kỹ thuật chăn nuôi thú y. Xây dựng chức năng, nhiệm vụ, quy chế hoạt động cho thú y viên cơ sở, đồng thời tổ chức triển khai để mạng lưới thú y cơ sở hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ. Tổ chức triển khai tiêm pḥng vác xin theo quy định. Thực hiện tốt công tác hướng dẫn người chăn nuôi áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật tiên tiến vào chăn nuôi hàng hóa, đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y. - Chủ động các nguồn hàng vật tư nông nghiệp các loại để cung ứng kịp thời và đầy đủ, đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của sản xuất trên địa bàn toàn tỉnh. Tổ chức tốt việc cung ứng các loại vật tư nông nghiệp có trợ giá, trợ cước vận chuyển với chi phí thấp nhất nhưng cung ứng phục vụ nông dân được lượng vật tư nhiều nhất, đảm bảo chất lượng mà vẫn đáp ứng nhu cầu sản xuất. 4. Đẩy mạnh hoạt động tín dụng trong nông thôn: Bố trí, phân bổ qui mô cơ cấu đầu tư tín dụng thương mại, tín dụng cho hộ nghèo trong nông nghiệp nông thôn: - Đối tượng đầu tư: Ưu tiên vốn cho vay đối với hộ sản xuất nông lâm nghiệp, hộ làm kinh tế trang trại, các HTX và hộ nghèo. Tạo điều kiện cho các đối tượng cần vốn thuận lợi trong tiếp cận với nguồn vốn tín dụng, các đối tượng đủ điều kiện đều được vay vốn. Ưu tiên vốn cho các dự án nông nghiệp trọng điểm: vùng cây ăn quả, vùng chè, ngô, lúa, chăn nuôi gia súc, gia cầm, thuỷ sản… H́nh thành các vùng sản xuất tập trung chuyên canh tạo sản phẩm hàng hóa , cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và thực hiện giá trị thu nhập trên 50 triệu đồng/ha/năm. Tập trung vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn: giao thông. thuỷ lợi, điện, nước sinh hoạt, sửa chữa nhà cửa, trường học. Đầu tư phát triển mạnh công nghiệp chế biến nông lâm sản: chè, nguyên liệu giấy và công nghệ bảo quản sau thu hoạch đối với rau quả thực phẩm. - Khối lượng đầu tư tín dụng, tiến độ thực hiện: Hàng năm căn cứ vào khả năng tăng trưởng nguồn vốn, quản lư sử dụng vốn để xác định doanh số cho vay, thời hạn nợ, dư nợ cho tổng thể các loại tín dụng thương mại, tín dụng chính sách đối với từng lĩnh vực trong nông nghiệp nông thôn. Tổng doanh số cho vay đối với nông nghiệp - nông thôn đạt 6.000 tỷ đồng, tăng trên 80% so với giai đoạn trước. - Điều chỉnh cơ cấu tín dụng theo hướng có chiều sâu, tác động tăng trưởng ổn định và phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp nông thôn. Cụ thể: dư nợ cho vay trung dài hạn trong nông nghiệp nông thôn 72-75% (năm 2005 là 70%); tỷ trọng dư nợ cho vay ngành trồng trọt 17-18% (năm 2005 là 14%); tỷ trọng dư nợ cho vay ngành chăn nuôi 34-35% (năm 2005 là 52%); tỷ trọng dư nợ cho vay XD cơ sở hạ tầng nông nghiệp nông thôn 22-23% (năm 2005 là 25%); tỷ trọng dư nợ cho vay chế biến và đối tượng khác 24-25% (năm 2005 là 9,4%). 5. Phát triển dịch vụ thương mại nông thôn: 5.1. Phát triển mạng lưới và hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật: - Mạng lưới chợ (chợ nông thôn, chợ biên giới): Trước mắt từ 2006- 2010 sẽ tập trung đầu tư nâng cấp, mở rộng những chợ có quy mô nhỏ, hiện đă quá tải. Đầu tư xây mới các chợ hiện đang là chợ tạm, chợ tranh tre nứa lá và mở thêm một số chợ mới tại các trung tâm cụm xă hiện chưa có chợ. Các chợ được cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới gồm: Huyện Bảo Thắng: 6 chợ; Bảo Yên: 2 chợ; Văn Bàn: 3 chợ; Bắc Hà: 2 chợ; Si Ma Cai: 1 chợ; Mường Khương: 4 chợ Bát Xát: 3 chợ; Sa Pa: 2 chợ. Phát triển mạng lưới đồng thời nâng cao chất lượng xây dựng và thời gian sử dụng của công tŕnh theo hướng đầu tư đồng bộ và từng bước hiện đại hóa. Đối với các chợ được đầu tư xây dựng mới, ngoài việc đảm bảo tính kiên cố và đồng bộ c̣n phải đề cập đến các yếu tố về lịch sử, văn hóa của mỗi dân tộc, mỗi địa phương. Chợ vùng cao được xây dựng theo hướng vừa là chợ thương mại, vừa là nơi để đồng bào sinh hoạt, giao lưu văn hóa nhằm nâng cao dân trí và h́nh thành, phát triển tư duy sản xuất hàng hóa. - Mạng lưới cửa hàng bán lẻ thương nghiệp: Phát triển mạng lưới cửa hàng thương nghiệp, ưu tiên tập trung phát triển ở một số trung tâm cụm xă đông dân cư, điều kiện kinh tế c̣n nhiều khó khăn, đang rất cần có cửa hàng để phục vụ cho đời sống và sản xuất: Giai đoạn 2006 - 2010, dự kiến phát triển mới 7 cửa hàng thương nghiệp cụ thể: Huyện Mường Khương: cụm xă Thanh B́nh (gồm cả Nậm Chảy); Bắc Hà: Bản Liền và Cốc Ly; Sa Pa: Tả Ph́n và cụm Bản Hồ; Văn Bàn: Dương Quỳ; Bát Xát: Ṭng Sành. Mạng lưới cửa hàng thương nghiệp được xây dựng đảm bảo đáp ứng cung cấp các mặt hàng chính sách, tư liệu sản xuất, hàng hóa tiêu dùng và thu mua, tiêu thụ nông sản cho nông dân. - Mạng lưới cửa hàng xăng dầu: Trong giai đoạn 2006- 2010, khuyến khích các doanh nghiệp xăng dầu tiếp tục đầu tư phát triển và mở rộng mạng lưới. Phấn đấu đến năm 2010 xây dựng mới được 12 cửa hàng xăng dầu trên 6 huyện, bao gồm: Bảo Thắng: 4 cửa hàng; Bảo Yên: 2 cửa hàng; Văn Bàn: 1 cửa hàng; Sa Pa: 2 cửa hàng; Bắc Hà: 2 cửa hàng; Mường Khương: 1 cửa hàng. 5.2. Phát triển nguồn nhân lực và lực lượng thương nhân: Đào tạo đội ngũ cán bộ quản lư HTX thương mại dịch vụ, cán bộ ban quản lư chợ và lao động nông thôn tham gia kinh doanh thương mại. Dự kiến trong 4 năm (2007- 2010) mỗi năm đào tạo cho mỗi xă 3 người, thời gian đào tạo 6 tháng, nội dung đào tạo chủ yếu tập trung vào lĩnh vực quản lư thương mại như nghiệp vụ quản lư chợ, quản lư cửa hàng thương nghiệp, quản lư HTX dịch vụ thương mại. 5.3. Hỗ trợ nông dân nâng cao chất lượng, quảng bá và tiêu thụ sản phẩm: Nội dung chủ yếu là hỗ trợ nông dân sản xuất các sản phẩm sạch, có chất lượng cao; đăng kư thương hiệu, tham gia giới thiệu và quảng bá sản phẩm trên thị trường. Đối tượng hỗ trợ là những sản phẩm đă được b́nh chọn, đáp ứng các tiêu chí cơ bản về chất lượng, tính đặc trưng, có giá trị đặc biệt trên thị trường và mang lại giá trị kinh tế cao cho người sản xuất và có khả năng sản xuất với khối lượng lớn. III. Nhu cầu vốn thực hiện đề án: 1. Tổng nhu cầu và nguồn vốn đầu tư: Tổng số 1.861 tỷ đồng, trong đó: - Ngân sách tỉnh 94,6 tỷ đồng;- Các bộ ngành TW 2,5 tỷ đồng; - Vốn tín dụng 1.654,4 tỷ đồng; - Vốn tự có của DN, HTX… 109,5 tỷ đồng; 2. Phân bổ theo các dự án: - Dự án 1: 302,5 tỷ đồng; - Dự án 2: 28,5 tỷ đồng; - Dự án 3: 1.450 tỷ đồng; - Dự án 4: 80 tỷ đồng. 3. Phân kỳ đầu tư (không kể 1.450 tỷ đồng vốn vay ngân hàng): - Năm 2006: 98 tỷ đồng - Năm 2009: 67 tỷ đồng; - Năm 2007: 126,4 tỷ đồng - Năm 2010: 48,3 tỷ đồng. - Năm 2008: 71,3 tỷ đồng IV. Các giải pháp và cơ chế chính sách chủ yếu: 1. Đẩy mạnh việc hỗ trợ cung cấp thông tin phổ biến ứng dụng khoa học, công nghệ, tổ chức tốt các hoạt động khuyến công. 2. Quy hoạch các vùng nguyên liệu cho chế biến, gắn vùng nguyên liệu với chế biến, gắn nhà đầu tư với nông dân. Quy hoạch và xây dựng cơ chế chính sách ưu đăi đầu tư tại các cụm tiểu thủ công nghiệp. 3. Đa dạng hóa các loại h́nh đào tạo, gắn đào tạo với giải quyết việc làm cho người lao động. Chú trọng các loại h́nh đào tạo hỗ trợ cho lao động nông thôn như: tập huấn nâng cao tay nghề, bồi dưỡng kèm cặp tại chỗ, bồi dưỡng tập trung ngắn hạn, thông qua các phương tiện thông tin, tham quan kiến tập… 4. Toàn bộ các dự án đầu tư sản xuất, chế biến nông, lâm sản, thực phẩm…đều phải thực hiện lập đánh giá tác động môi trường và phải được đầu tư công nghệ xử lư môi trường phù hợp. 5. Phân cấp quản lư cán bộ thuộc hệ thống dịch vụ nông nghiệp: cán bộ làm công tác khuyến nông, lâm, ngư và bảo vệ thực vật giao cho Trung tâm Khuyến nông quản lư; cán bộ làm công tác thú y giao cho Chi cục Thú y quản lư. 6. Thực hiện tốt công tác quản lư Nhà nước đối với các hoạt động dịch vụ nông nghiệp trong nông thôn. Đặc biệt là quản lư tốt về chất lượng đối với việc cung ứng các giống cây trồng vật nuôi, cung ứng các loại vật tư nông nghiệp và các hoạt động dịch vụ khác theo đúng quy định của Nhà nước, nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả dịch vụ nông nghiệp trong nông thôn. Kiểm tra, rà soát lại các điểm dịch vụ, các đại lư về cung ứng các loại vật tư nông nghiệp để lập hồ sơ theo dơi các điểm dịch vụ trên địa bàn toàn tỉnh. Xây dựng nội quy, quy chế hoạt động và h́nh thức quản lư hoạt động các loại dịch vụ. 7. Rà soát lại các văn bản pháp quy của Nhà nước hiện hành về hoạt động các dịch vụ nông nghiệp trong nông thôn để xây dựng các chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thực hiện các hoạt động dịch vụ nông nghiệp trong nông thôn theo đúng quy định của Nhà nước. 8. Rà soát lại toàn bộ đội ngũ những người làm việc trong toàn bộ hệ thống dịch vụ nông nghiệp để kiện toàn lại, bổ sung và đào tạo có đủ năng lực chuyên môn với từng ngành nghề làm cho toàn bộ hệ thống hoạt động có chất lượng và hiệu quả cao. Đầu tư cơ sở hạ tầng và các trang thiết bị để phục vụ tốt cho hoạt động các dịch vụ. 9. Huy động, khai thác tối đa và lồng ghép có hiệu quả các nguồn vốn để đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn: vốn ngân sách, vốn viện trợ, vốn tín dụng, vốn của các doanh nghiệp, vốn tự có của các gia đ́nh, hộ nông dân... 10. Phát triển mạnh mạng lưới hoạt động cả điểm giao dịch cố định và lưu động của các ngân hàng để huy động vốn và cho vay. Áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào hoạt động nghiệp vụ ngân hàng, cải tiến quy tŕnh nghiệp vụ cho phù hợp. Thực hiện nghiêm túc chính sách ưu đăi lăi suất đối với vùng II, vùng III và hộ nghèo theo quy định. Đa dạng hóa các hoạt động tín dụng. Điều chỉnh, bổ sung cơ chế cho vay phù hợp với từng đối tượng. Xác định mức cho vay đối với từng loại đối tượng, từng vùng kinh tế. 11. Tập trung ưu tiên xây dựng cơ sở hạ tầng thương mại theo phương châm Nhà nước và doanh nghiệp, doanh nghiệp với nhân dân cùng làm, đầu tư của Nhà nước thúc đẩy đầu tư toàn xă hội. Tạo hành lang pháp lư và cơ chế khuyến khích mọi thành phần kinh tế cũng như toàn xă hội tham gia hoạt động thương mại - dịch vụ. Quản lư và sử dụng một cách hiệu quả vốn đầu tư cũng như các công tŕnh thương mại đă h́nh thành. Khai thác mọi nguồn lực để phát triển thị trường, tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại và định hướng sản xuất. Nâng cao vai tṛ quản lư Nhà nước đối với hoạt động thương mại dịch vụ nông thôn. 12. Cơ chế, chính sách: - Ngân sách địa phương trả lương và các khoản phụ cấp hàng tháng cho những người làm công tác khuyến nông lâm ngư, bảo vệ thực vật, thú y ở các xă, phường, thị trấn. - Tiếp tục thực hiện chính sách trợ giá trợ, cước các loại vật tư nông nghiệp cho nông dân toàn tỉnh: đối với giống cây trồng (vùng II trợ giá 20%, vùng III trợ giá 30%) tính trên giá bán đủ chi phí; đối với nhóm phân bón các loại: Trợ cước vận chuyển theo đúng quy định của Nhà nước trên địa bàn toàn tỉnh. Việc thực hiện chính sách trợ cước, trợ giá được thực hiện theo kế hoạch hàng năm. - Nhà nước hỗ trợ toàn bộ tiền mua vắc xin pḥng bệnh đối với vùng cao (vùng 2 và vùng 3). - Có cơ chế, chính sách phù hợp như: Chính sách về vốn; đất đai; đào tạo nguồn nhân lực; tài chính, tín dụng; phí và cơ chế ưu đăi khác; phát triển thương nhân, hỗ trợ khởi nghiệp... V. Tổ chức thực hiện: 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Chịu trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo, kiểm tra các huyện, thành phố thực hiện các nội dung của Đề án. - Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Sở theo nhiệm vụ được phân công, chỉ đạo về chuyên môn tới các trạm trực thuộc phối hợp thực hiện... Hàng năm tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Đề án. - Chủ tŕ, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các ngành có liên quan xây dựng cơ chế, chính sách tŕnh UBND tỉnh quyết định. 2. Sở Công nghiệp, Sở Thương mại và Du lịch, Chi nhánh Ngân hàng nhà nước: Chịu trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện; hướng dẫn, kiểm tra các huyện, thành phố thực hiện các nội dung của các dự án thành phần. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Cân đối nguồn lực để thực hiện đề án. Hằng năm, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Đề án. 3. Các tổ chức đoàn thể của tỉnh: Các hội, đoàn thể căn cứ nội dung, tiến độ thực hiện Đề án, xây dựng các chương tŕnh cụ thể để tuyên truyền, vận động, hướng dẫn các hội viên tích cực tham gia chương tŕnh đạt hiệu quả. 4. UBND các huyện, thành phố: Căn cứ các nội dung của Đề án được phê duyệt, xây dựng các dự án chi tiết hợp phần. Chỉ đạo các pḥng ban chuyên môn, cơ quan đoàn thể ở địa phương tuyên truyền vận động, hướng dẫn các hộ nông dân, các thành phần kinh tế tích cực tham gia dự án trên địa bàn đạt hiệu quả.
|