TÓM TẮT ĐỀ ÁN 18

Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006 - 2010

 

Đề án gồm 03 dự án thành phần:

Dự án 1: Quy hoạch định hướng và cơ chế ứng dụng và chuyển giao công nghệ giai đoạn 2006-2010

Dự án 2: Nâng cao năng lực của Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng tỉnh Lào Cai

Dự án 3: Xây dựng Trung tâm kiểm nghiệm chất lượng hàng hoá Lào Cai

I. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN:

- Ứng dụng và chuyển giao các thành tựu khoa học và công nghệ vào các lĩnh vực sản xuất và đời sống, trong đó chú trọng lĩnh vực nông lâm nghiệp; 

                - Bảo tồn và phát triển bản sắc văn hóa truyền thống của các dân tộc; Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và văn hoá của nhân dân.

                -  Đẩy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

                - Nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ, tŕnh độ quản lư, tŕnh độ công nghệ, tŕnh độ tổ chức thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xă hội.

- Nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp về bảo hộ sở hữu trí tuệ; Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thông qua chất lượng sản phẩm.

-  Bảo tồn đa dạng sinh học Vườn Quốc gia Hoàng Liên.

                - Nâng cao năng lực kiểm định, hiệu chuẩn các phương tiện đo cho Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh Lào Cai. 

- Nâng cao năng lực kiểm nghiệm, thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất và lưu thông trên thị trường tỉnh Lào Cai.

II- NHIỆM VỤ CHỦ YẾU

A- Nội dung và cơ chế ứng dụng, chuyển giao công nghệ giai đoạn 2006 – 2010:

                1. Phát triển Nông nghiệp và nông thôn:

Lựa chọn tập đoàn giống cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện của Lào Cai để phát triển; ưu tiên phát triển những giống cây, con tạo ra sản phẩm hàng hóa có giá trị kinh tế cao

1.1. Khoa học, công nghệ phục vụ cho sự phát triển của ngành trồng trọt:

* Công tác giống:

- Cây lúa: ứng dụng khoa học công nghệ sản xuất thành công hạt giống F1 một số tổ hợp lúa lai 3 ḍng có năng suất, chất lượng cao phục vụ cho sản xuất thâm canh, đáp ứng 70 đến 80% nhu cầu giống lúa lai của nhân dân trong tỉnh; Chọn lọc, duy tŕ và nhân ḍng bố mẹ một số giống lúa lai; Chọn lọc, phục tráng và nhân giống một số giống lúa đặc sản của địa phương; Chuyển giao một số giống lúa có giá trị kinh tế cao vào sản xuất lúa hàng hóa.

- Sản xuất hạt giống đậu tương mới phục vụ phát triển vùng đậu tương hàng hóa của tỉnh;

- Sản xuất giống thuốc lá nhằm chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng của tỉnh theo hướng tích cực;

- Sản xuất giống cây lâm nghiệp theo hướng: vùng thấp phát triển rừng kinh tế; vùng cao phát triển những loại cây rừng có khả năng sinh trưởng nhanh.

- Nhân giống cây cảnh và cây xanh đô thị.

* Xây dựng một số mô h́nh sản xuất rau an toàn; hoa chất lượng cao, quan tâm phát triển các giống hoa bản địa; Sản xuất một số giống hoa có giá trị kinh tế cao.

* Tiếp tục đầu tư, chăm sóc theo dơi vườn khảo nghiệm tập đoàn giống cây ăn quả nhập nội, lựa chọn những giống có năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu thời tiết Lao Cai, để quy hoạch phát triển thành vùng sản xuất hàng hóa.

1.2. Khoa học và công nghệ phục vụ cho sự phát triển của ngành chăn nuôi

- Phục tráng và phát triển một số giống ḅ vàng Mường Khương; Xây dựng mô h́nh chăn nuôi lợn theo hướng quy mô công nghiệp ở huyện Bảo Thắng.

                - Hỗ trợ xây dựng cơ sở thụ tinh nhân tạo một số giống gia súc.

                - Nhân rộng mô h́nh nuôi cá nước lạnh (cá tầm, cá hồi) ở những nơi có nguồn nước lạnh như Sa Pa, Bát Xát, Văn Bàn;

1.3. Bảo tồn đa dạng sinh học Vườn Quốc gia Hoàng Liên:

Bảo tồn tính đa dạng của Vườn Quốc gia; đặc biệt chú trọng các loài động, thực vật đặc hữu, quư hiếm được ghi vào Sách đỏ Việt Nam và thế giới.

Nâng cấp pḥng thí nghiệm nuôi cấy mô tế bào hiện đại tại Vườn Quốc gia Hoàng Liên phục vụ sản xuất các giống hoa và cây lâm nghiệp.

2. Về công nghiệp, xây dựng:

Khai thác những năng lượng tái tạo: mặt trời, nước, gió; Tận dụng những chất thải rắn công nghiệp để sản xuất gạch không nung.

ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong chế biến và bảo quản các sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản sau thu hoạch.

Hỗ trợ khôi phục và phát triển các ngành nghề thủ công truyền thống phục vụ nhu cầu của nhân dân, của khách du lịch và xuất khẩu.

Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ đổi mới công nghệ và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất.

3. Về bảo vệ môi trường:

Kết hợp hài hoà giữa phát triển sản xuất công nghiệp, nông lâm nghiệp,  dịch vụ với việc bảo vệ và cải thiện môi trường đảm bảo phát triển bền vững. ứng dụng khoa học công nghệ trong xử lư rác thải, nước thải ở những khu đô thị và bệnh viện, những năm trước mắt triển khai tại thành phố Lào Cai và các bệnh viện tuyến tỉnh; Tuyên truyền nâng cao nhận thức của nhân dân về bảo vệ và cải thiện môi trường. ứng dụng công nghệ bioga cho một số xă vùng cao, ưu tiên những xă phát triển du lịch sinh thái thuộc huyện Sa Pa và Bắc Hà.

4. Về y tế:

Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân; Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học và xu hướng phát triển của một số bệnh như: nhiễm vi rút viêm gan B, tiểu đường; Dự báo khả năng diễn biến một số bệnh mang tính xă hội cao, nghiên cứu các giải pháp pḥng tránh bệnh nhằm khuyến cáo trong nhân dân, nâng cao sức khỏe cộng đồng.

5. Về giáo dục:

                Chăm lo phát triển nguồn nhân lực, tăng cường đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề. Tập trung ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ, các kết quả của khoa học xă hội - nhân văn vào việc xây dựng nội dung đào tạo, tạo dựng cơ sở khoa học của việc phân bố, sử dụng hợp lư đội ngũ cán bộ quản lư tạo điều kiện phát huy đầy đủ sức lực, trí tuệ, tài năng..

6. Về văn hóa:

Nghiên cứu đặc tính của một số dân tộc thiểu số ở Lào Cai, đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện những hủ tục lạc hậu.

7. Về sở hữu trí tuệ:

Tuyên truyền và đào tạo, tập huấn về sở hữu trí tuệ, hỗ trợ doanh nghiệp tổ chức hoạt động sở hữu trí tuệ: thiết kế, đăng kư bảo hộ nhăn hiệu, kiểu dáng công nghiệp…  Hỗ trợ xây dựng thương hiệu cho một số đặc sản của địa phương như: rượu; rau; hoa; quả; chè; gạo đặc sản …

B- Nâng cao năng lực của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng tỉnh Lào Cai.

                1. Nâng cấp chuẩn và tăng cường trang thiết bị cho công tác kiểm định bộ môn dung tích; khối lượng; dụng cụ đo điện; áp suất; độ dài; taxxi met, xi tec ô tô; nhà giữ chuẩn và xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng cần thiết khác như nhà làm việc, kho lưu trữ tài liệu, nhà kiểm định taxxi met, trạm kiểm định xi tec ô tô. Phấn đấu đến năm 2010 Chi cục Tiêu chuẩn Đo lựng Chất lượng tỉnh Lào Cai được công nhận khả năng kiểm định, hiệu chuẩn các phương tiện đo trong các lĩnh vực

2. Tăng cường đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lư nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng của tỉnh. Đào tạo tập huấn cán bộ quản lư Nhà nước; các kiểm định viên.

C- Xây dựng Trung tâm kiểm nghiệm chất lượng hàng hoá

Xây dựng Trung tâm Kiểm nghiệm chất lượng hàng hóa đủ năng lực kiểm nghiệm chất lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu Lào Cai, có các thiết bị hiện đại đạt tiêu chuẩn pḥng thí nghiệm quốc gia (VILAS) và được thừa nhận Quốc tế trước hết là Trung Quốc và các nước ASEAN.

Năng lực kiểm nghiệm, thử nghiệm được hoàn thiện đủ khả năng kiểm nghiệm tại chỗ các chỉ tiêu vệ sinh, an toàn và chỉ tiêu chất lượng cơ bản của các loại hàng hóa xuất nhập khẩu thuộc đối tượng phải kiểm tra chất lượng tại cửa khẩu thuộc tỉnh Lào Cai và các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm hàng hóa sản xuất và lưu thông trên thị trường địa bàn tỉnh. Đặc biệt là các sản phẩm thuộc các lĩnh vực: Cơ khí; Điện, điện tử; Hóa chất, phân bón; Lương thực, thực phẩm.

Xây dựng tổ chức, bộ máy vận hành của Trung tâm.

III. TỔNG NHU CẦU VỐN CỦA ĐỀ ÁN:

Tổng vốn khái toán sơ bộ để thực hiện đề án là:  113.500 triệu đồng

Trong đó:

- Vốn ngân sách Trung ương:                       25.000 triệu đồng

- Vốn sự nghiệp khoa học địa phương:        47.500 triệu đồng

- Vốn các doanh  nghiệp:                             25.000 triệu đồng

- Vốn nhân dân đóng góp:                            16.000 triệu đồng

IV- CÁC GIẢI PHÁP:

1. Ban hành Quy định quản lư các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và công nghệ giai đoạn 2006 -2010.

2. Đổi mới cơ chế đầu tư cho nghiên cứu khoa học:

2.1. Thay đổi cơ bản về đối tượng đầu tư: Những ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và chuyển giao công nghệ th́ cơ quan chủ tŕ thực hiện đề tài, dự án nghiên cứu khoa học chủ yếu là các đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp, các hợp tác xă và kinh tế tư nhân;

2.2. Đầu tư không dàn trải; tập trung vào các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học trọng tâm, trọng điểm;

2.3. Hỗ trợ tài chính cho việc nhân rộng vào thực tiễn các kết quả đă nghiên cứu ứng dụng thành công;

2.4. Thực hiện cơ chế khoán chi đối với các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.

3. Tăng cường tuyên truyền quảng bá rộng răi các thành tựu khoa học công nghệ trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh; Đẩy mạnh hoạt động của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Lào Cai và các Hội thành viên.

4. Tăng cường sự hợp tác giúp đỡ của các nhà khoa học ở Trung ương; Tăng cường hợp tác Quốc tế trong nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ tŕ, phối hợp với các sở, ban, ngành, huyện thành phố tổ chức thực hiện Đề án này.

2. Hàng năm các ngành chức năng, các huyện, thành phố, các doanh nghiệp, các hợp tác xă (gọi tắt là các tổ chức, cá nhân) đề xuất và xây dựng các đề tài, dự án cụ thể phù hợp với mục tiêu và nội dung của đề án, thông qua Hội đồng Tư vấn Khoa học và Công nghệ tỉnh xác định tŕnh UBND tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện.

             3. Các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế hàng năm xây dựng kế hoạch đổi mới công nghệ; kế hoạch khai thác phát triển tài sản trí tuệ; đề xuất các sản phẩm cần xây dựng thương hiệu thông qua Sở Khoa học và Công nghệ tŕnh ủy ban nhân dân tỉnh xem xét hỗ trợ. 

             4. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu giúp UBND tỉnh cân đối, bố trí vốn để thực hiện Đề án.