TÓM TẮT ĐỀ ÁN 17

Phát triển Thể dục Thể thao tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006 - 2010.

 

Đề án gồm 3 dự án thành phần:

Dự án 1: Quy hoạch phát triển sự nghiệp Thể dục Thể thao giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020.

Dự án 2: Xây dựng các công trình Thể dục - Thể thao trọng điểm trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006 đến 2010.

Dự án 3: Đào tạo, phát triển vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006 – 2010.     

I. Mục tiêu chủ yếu của Đề án:

1. Mục tiêu tổng quát:

- Đẩy mạnh phong trào "Toàn dân tập luyện thể thao theo gương Bác Hồ vĩ đại". Tăng cường y dựng phong trào thể dục - Thể thao, chỳ trọng những nơi vựng sõu, vựng xa, vựng n tộc thiểu số và Thể thao học đường; Đầu tư, xây dựng một số công trình Thể thao trọng điểm phục vụ nhu cầu tập luyện và thi đấu thể thao; Đẩy mạnh hoạt động Thể dục Thể thao, nâng cao thể lực và tầm vóc của người Lào Cai, góp phần đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá tỉnh nhà.

- Phát triển phong trào Thể dục Thể thao quần chúng với mạng lưới rộng khắp; Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ vận động viên Thể thao thành tích cao, đưa Thể thao Lào Cai lên vị trí tốp đầu trong các tỉnh miền núi phía Bắc.

- Tăng cường giao lưu Thể thao trong nước và nước ngoài. Góp phần giới thiệu hình ảnh của Lào Cai với bạn bè, thu hút du khách du lịch đến với Lào Cai.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2010:

- Số người tập luyện Thể thao thường xuyên đạt 18 - 20% dân số (hiện nay là 16,2%).

- Có 45% số trường học (Từ cấp Tiểu học Trung tâm xã đến Trung học phổ thông) có đủ giáo viên chuyên trách TDTT.

- Số cán bộ hướng dẫn viên, cộng tác viên Thể thao ở xã, phường được bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ về Thể dục Thể thao đạt 80%; Hướng dẫn viên, cộng tác viên Thể dục Thể thao thôn, bản được tập huấn nghiệp vụ ở các lớp cấp tỉnh đạt 50%.

- Số xã có dành quỹ đất xây dựng các công trình Thể thao đạt 95%;

- Số xã được xây dựng các điểm tập luyện Thể dục Thể thao đạt: 82/164 = 50% (Toàn quốc là 80%). Trong đó:

+ Các xã vùng đặc biệt khó khăn: 10/81 = 12%

+ Các xã vùng thấp: 72/83 = 86%

- Các cơ sở Thể thao ngoài công lập đáp ứng 30 đến 40% nhu cầu dịch vụ Thể dục Thể thao.

- Vận động viên đạt đẳng cấp Quốc gia: 20 VĐV (Kiện tướng: 5; Cấp I: 15).

- Số Huy chương: 55 huy chương các loại/năm.

II. Nội dung chính của Đề án:     

1. Quy hoạch phát triển sự nghiệp Thể dục Thể thao tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006 - 2010 định hướng đến năm 2020.

1.1. Phát triển Thể dục Thể thao quần chúng:                                                           

1.2. Phát triển Thể thao thành tích cao:

1.3. Thể thao học đường:

1.4. Xây dựng thiết chế Thể thao các cấp:

2. Xây dựng các công trình Thể dục Thể thao trọng điểm đến năm 2010:

2.1. Xây dựng bể bơi tiêu chuẩn Quốc gia tại khu liên hợp thể thao, đô thị mới.

- Bể bơi ngoài trời: KT 50m  x  21m, độ sâu từ 1,2m đến 1,8m. Có khán đài và ghế ngồi khán giả.

- Bể bơi trong nhà: KT 13m  x 15m có hệ thống làm nước nóng để bơi trong mùa đông.

2.2. Nhà thi đấu đa năng tiêu chuẩn cấp Quốc tế có sức chứa 3.000 chỗ ngồi.

- Giai đoạn 1: Từ 2006 đến 2008 bao gồm lập dự án trình cấp thẩm quyền phê duyệt, thiết kế kỹ thuật - Tổng dự toán và khởi công một số hạng mục chính.

- Giai đoạn 2:  Từ 2009 đến 2010 hoàn chỉnh các hạng mục nhà thi đấu đa năng và các công trình phù trợ.

2.3. Sân vận động trung tâm: Đạt tiêu chuẩn quốc gia, sức chứa 20.000 chỗ ngồi. Phân kỳ đầu tư thành từng giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Từ năm 2006 đến năm 2007 triển khai thi kiến trúc và lập dự án thiết kế kỹ thuật.

- Giai đoạn 2: 2008 - 2010 triển khai thi công san tạo mặt bằng và một số hạng mục chính theo thiết kế.

3. Đào tạo vận động viên Thể thao thành tích cao:

- Tập trung vào các môn: Cầu lông; Bóng bàn; Takwondo; Boxing; Điền kinh; Wushu; PencakSilat.

- Duy trì và xã hội hoá các môn thể thao phong trào như: Bóng đá; Bóng chuyền; Quần vợt; Vật dân tộc; Karatedo; Judo; đẩy gậy; Bắn nỏ...

III. Nhu cầu vốn của Đề án:

1. Tổng nhu cầu vốn:

Tổng nhu cầu vốn thực hiện đề án là 236.738 triệu đồng, nhằm thực hiện các nội dung sau:

1.1. Xây dựng Quy hoạch:                                                    420 triệu đồng.

1.2.  Xây dựng các cơ sở Thể dục Thể thao trọng điểm: 125.000 triệu đồng.

1.3. Đào tạo vận động viên Thể thao thành tích cao:  14.238 triệu đồng.

1.4. Xây dựng thiết chế thể thao xã, phường, thị trấn (theo Quyết định số: 100 /2005/QĐ-TTg ngày 10/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình phát triển TDTT ở xã, phường, thị trấn đến năm 2010: 97.080 triệu đồng.

2. Cơ cấu đầu tư vốn:   Tổng số 236,738 tỷ đồng. Trong đó:

2.1. Ngân sách Nhà nước:                                                     231,738 tỷ đồng;

+ Ngân sách Trung ương:                                                       92,080 tỷ đồng;

(Đầu tư theo chương trình  mục tiêu của Chính phủ).

+ Ngân sách địa phương:                                                        42,658 tỷ đồng

+ Nguồn khác: ( Trung ương, địa phương, xã hội hoá )    97,000 tỷ đồng

2.2. Vốn huy động từ  Doanh nghiệp, tổ chức, cộng đồng:           5,000 tỷ đồng

IV. Giải pháp chủ yếu:

- Quy hoạch về quỹ đất dành cho hoạt động Thể dục Thể thao đến năm 2010 đạt 3m2/ 1người dân; Quy hoạch định hướng phong trào Thể thao Quần chúng và tập trung đầu tư vào một số môn Thể thao mũi nhọn giành thành tích cao trên các đấu trường khu vực, quốc gia và quốc tế.

- Ban hành các chính sách khuyến khích các tập thể, cá nhân đầu tư, đóng góp và huy động các nguồn lực trong xã hội phát triển sự nghiệp Thể dục Thể thao.

- Ban hành chính sách hỗ trợ kinh phí xây dựng sân bãi, dụng cụ tập luyện cho các Câu lạc bộ trọng điểm ở khu dân cư đặc biệt là những vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn trong tỉnh.

- Ban hành quy định về công tác đào tạo, mô hình tổ chức bộ máy, cán bộ làm công tác Thể dục Thể thao các cấp. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ hướng dẫn viên, cộng tác viên Thể dục Thể thao cấp xã và xây dựng bộ máy, cơ chế hoạt động của tổ chức Thể dục Thể thao cấp xã.

- Thành lập một số cơ sở Thể dục Thể thao, đáp ứng nhu cầu dịch vụ Thể dục Thể thao ngày càng cao của nhân dân.

- Đầu tư xây dựng một số công trình Thể thao trọng điểm: Bể bơi; Nhà thi đấu đa năng; Sân vận động của tỉnh.

- Xây dựng và triển khai dự án đào tạo vận động viên Thể thao thành tích cao giai đoạn 2006 - 2010.

- Huy động nguồn vốn của Trung ương hỗ trợ xây dựng một công trình Thể thao trọng điểm và đào tạo vận động viên trẻ.

V. Tổ chức triển khai thực hiện:

1. Sở thể dục thể thao:

- Chịu trách nhiệm triển khai Đề án, hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện các nội dung Đề án; phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan và Uỷ ban nhân các huyện, thành phố để xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức thực hiện các Dự án theo kế hoạch.

- Căn cứ vào Đề án được phê duyệt tranh thủ sự giúp đỡ của các Bộ, ngành, viên Khoa học thể dục thể thao, các vụ thể thao và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành hppó xây dựng kế hoạch chi tiết tổ chức triển khai các chương trình trọng điểm. Tham mưu  cho UBND tỉnh xây dựng các cơ chế, chính sách đẩy mạnh sự phát triển toàn diện các hoạt động thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh. định kỳ hàng năm sơ kết tỉnh hình thực hiện Đề án và tổng kết vào năm kết thúc thực hiện Đề án.

2. Sở Kế hoạch - Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với các ngành Sở Thể dục Thể thao tổng hợp cân đối các nguồn lực đảm bảo cho triển khai Đề an đúng tiến độ. Tập trung xây dựng và đầu tư thực hiện các nội dung quy hoạch được phê duyệt,  các công trình Thể thao trọng điểm các cấp theo quy hoạch.

3. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với sở Kế hoạch - Đầu tư, sở thể dục thể thao cân đối các nguồn lực, xây dựng cơ chế, chính sách tạo điều kiện đẩm bảo ưu tiên bố trí kinh phí và cấp đủ kinh phí cho các chương trình trọng điểm, các dự án đã được phê duyệt.

4. Sở Giáo dục - Đào tạo: Sở Giáo dục - Đào tạo: Phối hợp với Sở thể dục thể thao và các ngành liên quan triển khai chương trình đào tạo và bố trí đủ giáo viên thể dục thể thao ở các cấp học; xây dựng kế hoạch triển khai chương trình hoạt động ngoại khoá, tổ chức các giải thể thao trong học sinh định kỳ theo quy định.

5. Sở Tài nguyên - Môi trường: Chủ trì tham mưu cho tỉnh rà soát, bổ xung và hoàn thiện các Quy định về quy hoạch đất dành cho Thể dục Thể thao và thiết lập các chế tài thực hiện các Quy định này. Phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện việc quy hoạch chi tiết đến các cụm dân cư theo quy định.

6. Sở Nội vụ:  Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan xây dựng văn bản, hướng dẫn việc thành lập và hoạt động các Trung tâm Văn hoá - Thể thao các cấp. Phối hợp với Sở Thể dục Thể thao tham mưu cho UBND Tỉnh Ban hành tiêu chuẩn hướng dẫn viên, cộng tác viên thể thao cơ sở và chế độ chính sách đối với hướng dẫn viên, cộng tác viên Thể dục Thể thao.

7. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với Sở Thể dục Thể thao xây dựng quy trình, quy phạm và bộ mẫu thiết kế các công trình Thể thao phù hợp với điều kiện Kinh tế - Xã hội và yêu cầu chuyên môn của từng môn thể thao.

8. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố:

- Trên cơ sở nội dung Đề án đã được phê duyệt. Thành lập Ban chỉ đạo, phân công các thành viên Ban chỉ đạo phụ trách các xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện nội dung, mục tiêu quy hoạch đã được duyệt.

- Lập kế hoạch từng giai đoạn và kế hoạch hàng năm của địa phương để triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ; bố trí cán bộ chuyên trách Thể dục Thể thao phù hợp với từng loại hình xã, phường, thị trấn và phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

- Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:

+ Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện, phân công cụ thể cho từng thành viên, các tổ chức trong hệ thống chính trị của xã để phụ trách các khu dân cư thực hiện Đề án.

+ Rà soát quỹ đất, điều chỉnh Quy hoạch cơ cấu sử dụng đất dành quỹ đất xây dựng các công trình phục vụ cho tập luyện Thể dục Thể thao đạt tiêu chuẩn từ 2-3m2đất /đầu người vào năm 2010. Trình cấp thẩm quyền phê duyệt và cấp quyền sử dụng đất.

- Xây dựng kế hoạch phân kỳ đầu tư  xây dựng các công trình Thể thao cấp xã trình cấp thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.