|
TÓM TẮT ĐỀ ÁN 16 Phát triển phát triển văn hóa, giữ ǵn và phát huy bản sắc các dân tộc Lào Cai giai đoạn 2006-2010.
Đề án gồm 2 dự án thành phần: d. Xây dựng cơ quan, đơn vị, trường học văn hoá phấn đấu đến năm 2010 có 90% cơ quan, đơn vị, trường học đạt danh hiệu văn hoá 1. 2. Cải tạo các tập quán lạc hậu của nhân dân các dân tộc vùng cao. Các tập quán lạc hậu là những ứng xử của cá nhân và cộng đồng với môi trường tự nhiên, môi trường xă hội mang tính ḱm hăm sự phát triển của xă hội như: Mê tín dị đoan, chi tiêu thiếu kế hoạch, sống không đảm bảo vệ sinh, tập quán thả rông gia súc, cưới tảo hôn, người chết để lâu ngày... a. Cải tạo tập quán lạc hậu trong việc cưới, việc tang. * Các tập quán lạc hậu cần cải tạo. + Trong việc cưới: T́nh trạng tảo hôn; ăn uống dài ngày; lấy vợ (chồng) cùng hoặc cận huyết thống. + Trong việc tang: T́nh trạng người chết để lâu ngày, không cho người chết vào áo quan; ăn uống dài ngày trong việc làm đám ma. Trước mắt, giai đoạn 2006 – 2008 lựa chọn địa bàn làm điểm, giai đoạn 2008 – 2010 thực hiện nhân rộng mô h́nh. * Địa bàn làm điểm: - 01 thôn thuộc xă Sảng Ma Sáo, huyện Bát Xát. - 01 Thôn thuộc xă Dền Thàng, huyện Bát Xát, trong việc lấy vợ (chồng) cùng hoặc cận huyết thống. - 01Thôn Móng Sến I, xă Trung Chải, huyện Sa Pa. - 01Thôn xă Sử Pán, huyện Sa Pa. b. Hướng dẫn từng bước chi tiêu có kế hoạch * Tập quán cần cải tạo: - Việc chi tiêu thiếu kế hoạch trong gia đ́nh đồng bào nhất là sau khi thu hoạch mùa hoặc trong làm nhà, đám cưới, đám tang chi tiêu lăng phí vào việc ăn uống, tiệc rượu dẫn đến t́nh trạng đói cục bộ. * Địa bàn thực hiện điểm. - Thông Sín Chải, xă San Sả Hồ, huyện Sa Pa. - Thôn Cô Đông, xă Dền Thàng, huyện Bát Xát. c. Cải tạo tập quán thả rông gia súc * Tập quán cải tạo: Cải tạo tập quán thả rông gia súc trong đồng bào Mông. Giai đoạn 2006 – 2008 lựa chọn địa bàn làm điểm, giai đoạn 2008 – 2010 thực hiện nhân rộng mô h́nh thông qua tuyên truyền, tập huấn. * Địa bàn làm điểm: - Thôn Sín Chải, xă ư Tư, huyện Bát Xát - Thôn Ph́n Chải, xă Ngải Thầu, huyện Bát Xát d. Đẩy lùi t́nh trạng mê tín dị đoan. * Hoạt động cần đẩy lùi:T́nh trạng cúng chữa bệnh cho người ốm trong đồng bào các dân tộc. Giai đoạn 2006 – 2008 lựa chọn địa bàn làm điểm, giai đoạn 2008 – 2010 thực hiện nhân rộng mô h́nh. * Địa bàn thực hiện điểm: - 1 Thôn thuộc xă Cam Cọn, huyện Bảo Yên; - 1Thôn thuộc xă Sơn Hà huyện Bảo Thắng; - 1 Thôn xă Phú Nhuận, huyện Bảo Thắng e. Phát huy tính tích cực trong đồng bào để khắc phục tính ỷ lại, trông chờ vào Nhà nước. * Tập quán cần cải tạo: Tính trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước, không có tinh thần vươn lên trong cuộc sống. * Địa bàn thực hiện điểm: - 01 Thôn xă Nậm Sài, huyện Sa Pa. - Thôn Nậm Khánh, xă Nậm Khánh, huyện Bắc Hà. f. Hỗ trợ xây dựng nhà vệ sinh, di chuyển chuồng trại gia súc và vận động đồng bào thực hiện ăn ở hợp vệ sinh. Trong giai đoạn 2006 – 2010 sẽ hỗ trợ xây dựng nhà vệ sinh, hỗ trợ xây dựng và di chuyển chuồng trại gia súc ra xa nhà ở đối với đồng bào các dân tộc vùng cao, vùng biên giới, vùng đặc biệt khó khăn. 2.1/ Tổng kiểm kê, khảo sát, phân loại các di sản văn hoá: a. Tổng kiểm kê, khảo sát di sản văn hoá vật thể, phi vật thể trên địa bàn Lào Cai. b. Tiến hành lập danh sách và hoàn thành phân loại các di tích. 2.2/ Sưu tầm các di sản văn hoá vật thể, phi vật thể của các dân tộc ở Lào Cai: a. Về phi vật thể: Sưu tầm, bảo quản dưới dạng băng h́nh, ảnh kỹ thuật số trên 100 lễ hội, phong tục tập quán tiêu biểu liên quan đến: sinh đẻ, nuôi con, làm nhà mới, cưới xin, ma chay, bảo vệ rừng, nguồn nước, các phong tục liên quan đến cây trồng, vật nuôi chủ yếu..Trong đó ưu tiên đầu tư sưu tầm, bảo quản phong tục tập quán của các nhóm ngành dân tộc có nguy cơ mai một cao như: Pa Dí, Tu Dí, La Chí, Phù Lá, Xá Phó, Hà Nh́. Sưu tầm bảo quản dưới dạng ghi âm, ghi h́nh kỹ thuật số 3000 bài dân ca, điệu múa của từng ngành, nhóm dân tộc. b. Về vật thể: Sưu tầm, phục chế nguyên dạng 2000 hiện vật thể khối của từng ngành, nhóm dân tộc theo từng chuyên đề: công cụ sản xuất, trang phục, nhạc cụ, tôn giáo tín ngưỡng, nghệ thuật... 2.3/ Bảo tồn, trùng tu, phục dựng một số di sản văn hoá tiêu biểu có giá trị phục vụ phát triển du lịch văn hoá. a. Bảo tồn theo phương pháp trao truyền 12 lễ hội đặc sắc, có giá trị của 7 dân tộc tiêu biểu ở Lào Cai là: Mông, Dao, Tày, Nùng, Giáy, La Chí, Hà Nh́: - Dân tộc Dao gồm: Tết nhảy người Dao Đỏ ở Tả Ph́n - SaPa, hội hát đầu xuân của người Dao Tuyển - Bảo Thắng, Hội rước hồn lúa của người Dao quần Chẹt - Bảo Yên. - Dân tộc Mông gồm: Hội “Sải Sán” ở Pha Long, lễ “Nào Sồng” - lễ ăn ước bảo vệ rừng. - Dân tộc Tày: Hội rước nước ở Bắc Hà, Hội chơi hang ở Văn Bàn, Hội cốm ở Sa Pa. - Dân tộc Hà Nh́ gồm: Lễ mở cửa rừng, Hội Khu zà zà. - Dân tộc Nùng: Lễ cúng rừng. - Người La Chí : Lễ hội trâu. b. Bảo tồn và phục dựng 10 nghề thủ công của 5 dân tộc tiêu biểu của Lào Cai là:Mông, Dao, Nùng, Xá Phó, Hà Nh́. - Dân tộc Mông gồm: nghề rèn, đúc và nghề dệt vải lanh. - Dân tộc Dao là: Nghề chạm khắc bạc, nghề làm thuốc nam, thêu thổ cẩm. - Dân tộc Nùng: làm ngói máng và tranh cắt giấy. - Dân tộc Xá Phó và Hà Nh́: Nghề đan lát các vật dụng hàng ngày. c. Bảo tồn và xây dựng 9 thôn bản trong toàn tỉnh ở Sa Pa, Bắc Hà, Bát Xát thành làng văn hoá du lịch. Cụ thể: Làng Xả Xéng xă Tả Ph́n, Làng Tả Van Giáy xă Tả Van, Làng Nậm Toóng xă Bản Hồ, Làng Nậm Sang xă Nậm Sài, Làng Mường Bo xă Thanh Phú, Làng Sín Chải xă San Sả Hồ huyện Sa Pa ; Làng Bản Phố 2 xă Bản Phố, Làng Trung Đô xă Bảo Nhai huyện Bắc Hà; Làng Sín Chải xă ư Tư huyện Bát Xát d. Trùng tu, tôn tạo 6 di tích thành các điểm thăm quan du lịch tạo nguồn thu cho tỉnh. Di tích đền Trung Đô (Bắc Hà), trùng tu mở rộng các đền ở Sa Pa, Thành cổ Nghị Lang, mở rộng Đền Bảo Hà giai đoạn II, nhà Hoàng A Tưởng, quần thể di tích băi đá cổ Sa Pa gắn với thung lũng Mường Hoa và vườn quốc gia Hoàng Liên. 2.4/ Triển khai chương tŕnh nghiên cứu, tư vấn và thực nghiệm “mỗi cộng đồng, mỗi dân tộc, mỗi vùng có một loại đặc sản văn hoá trở thành hàng hoá”. Các loại đặc sản gồm: Tương ớt, gạo Sén Cù, cây nhuộm Xôi 7 màu, rượu ngô nếp (Mường Khương), rượu San Lùng, thảo quả (Bát Xát), thổ cẩm, lá thuốc tắm (Sa Pa). 2.5/ Phát huy giá trị các di sản văn hoá mang tính bản địa. Xây dựng chương tŕnh “biến di sản thành tài sản” tạo ra nguồn lực phát triển kinh tế - xă hội, nhất là phát triển du lịch: - Nghiên cứu ứng dụng quỹ hoa văn truyền thống vào sản xuất đồ lưu niệm. - Nghiên cứu ứng dụng tri thức bản địa vào công tác bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn nước cho cộng đồng. - Nghiên cứu ứng dụng tri thức bản địa phục vụ chăm sóc sức khoẻ cộng đồng. - Tri thức bản địa về sản xuất hàng hoá chủ lực cho vùng cao nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xă hội. - Nghiên cứu ứng dụng tri thức bản địa xây dựng điểm, tuyến du lịch ở Sa Pa, Bắc Hà. - Nghiên cứu thực nghiệm, xây dựng mô h́nh “Văn hoá thuốc chữa bệnh với du lịch” áp dụng tại thôn Nậm Toóng - Bản Hồ - SaPa và thôn Xả Xéng - Tả Ph́n - Sa Pa. - Sưu tầm, nghiên cứu di sản múa các dân tộc Lào Cai, xây dựng các đội văn nghệ mang bản sắc văn hoá phục vụ du khách tại Sa Pa, Bắc Hà. 2.6/ Xây dựng một số thiết chế vừa bảo tồn bản sắc văn hoá dân tộc vừa đáp ứng nhu cầu thăm quan, t́m hiểu, nghiên cứu của khách du lịch. - Xây dựng Bảo tàng Tổng hợp tỉnh Lào Cai. - Xây dựng pḥng trưng bày văn hoá các dân tộc tại Sa Pa, Bắc Hà. - Xây dựng các pḥng trưng bày, góc trưng bày dân tộc học tại một số nhà văn hoá cộng đồng ở các làng là điểm du lịch quan trọng. III. Nhu cầu vốn và phân kỳ đầu tư. 1. Tổng nhu cầu vốn của Đề án khoảng: 112,470 tỷ đồng, Trong đó: Vốn Ngân sách do tỉnh trực tiếp quản lư: 71,027 tỷ đồng; vốn nhân dân đóng góp: 9,05 tỷ đồng; vốn khác: 32,393 tỷ đồng 2. Phân kỳ đầu tư: - Năm 2006: 5,3889 tỷ đồng. - Năm 2009: 30,195 tỷ đồng. - Năm 2007: 17,685 tỷ đồng. - Năm 2010: 29,150 tỷ đồng - Năm 2008: 30,051 tỷ đồng. - Nâng cao năng lực hoạt động của các đội Thông tin Lưu động, Chiếu bóng lưu động, biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp, kết hợp với các đội văn nghệ không chuyên của các cơ quan đơn vị trong tỉnh trong việc phục vụ đồng bào các dân tộc. Trong đó, vai tṛ của các đội văn nghệ không chuyên thuộc các cơ quan ban ngành là phục vụ các địa bàn do cơ quan đó đỡ đầu. Một năm phục vụ từ 2 đến 3 buổi. - Đưa nội dung bảo tồn và phát triển bản sắc văn hoá dân tộc vào chương tŕnh đào tạo của các trường chính trị, các lớp tập huấn cán bộ, chương tŕnh ngoại khoá của các trường chuyên nghiệp, phổ thông trung học của tỉnh. - Xây dựng và hoàn thiện trang Web giới thiệu di sản văn hoá các dân tộc Lào Cai trên hệ thống INTERNET. Trong đó ngoài các di sản đă được bảo tồn tốt, có danh mục các di sản cần kêu gọi hỗ trợ, đầu tư cho việc bảo tồn. - Nghiên cứu thành lập Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng văn hoá các dân tộc tỉnh Lào Cai thuộc Sở Văn hoá Thông tin tỉnh Lào Cai. Biên chế của trung tâm từ 5 đến 7 người, c̣n chủ yếu hợp đồng trả lương khoán theo khối lượng công việc, theo đề tài. Nhiệm vụ của trung tâm là: nghiên cứu, sưu tầm đề xuất biện pháp bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hoá; tổ chức thực hiện dự án “Bảo tồn, khai thác, phát triển bản sắc văn hoá các dân tộc Lào Cai giai đoạn 2006 - 2010”, nghiên cứu sưu tầm di sản văn hoá dân gian tham mưu cho UBND tỉnh các chính sách, giải pháp phát triển kinh tế - xă hội liên quan đến tài nguyên nhân văn của tỉnh. - Liên kết với các viện nghiên cứu, trường đại học, các hội chuyên ngành Trung ương nghiên cứu, sưu tầm bảo tồn khai thác, phát huy các di sản văn hoá ở Lào Cai. - Củng cố và phát triển các chi hội Văn nghệ dân gian, chi hội Văn học Nghệ thuật dân tộc thiểu số, Chi hội Dân tộc học, các ban quản lư di tích ở địa phương.... nhằm tập hợp lực lượng đẩy mạnh công tác nghiên cứu, sưu tầm, phổ biến di sản văn hoá các dân tộc . - Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng hệ thống các cán bộ nghiệp vụ và quản lư ở cấp huyện và cơ sở về kiến thức văn hoá các dân tộc. - Thường xuyên mở các lớp tập huấn về phương pháp nghiên cứu, sưu tầm phổ biến, quản lư di sản văn hoá dân tộc cho đội ngũ cán bộ văn hoá , đội ngũ các nghệ nhân, cộng tác viên ở các cơ sở. - Có chiến lược đào tạo các cán bộ chuyên môn người dân tộc, xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên sâu, một số người trở thành chuyên gia. - Sở Thương Mại-Du lịch: phối hợp với Sở Văn hoá-Thông tin xây dựng các điểm tuyến du lịch văn hoá, bảo tồn làng văn hoá du lịch, bảo tồn một số di sản văn hoá phi vật thể và di tích phục vụ du lịch. - Sở Nội vụ nghiên cứu đề xuất phương án thành lập Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng văn hoá các dân tộc tỉnh Lào Cai trực thuộc Sở Văn hoá-Thông tin báo cáo UBND tỉnh. - Các Sở, ban ngành có liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp và tạo điều kiện để cơ quan chủ tŕ thực hiện Đề án tổ chức thực hiện tốt các mục tiêu của Đề án.
|