|
TÓM TẮT ĐỀ ÁN 15 Củng cố và phát triển sự nghiệp y tế tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006-2010
Đề án gồm 6 dự án thành phần: Dự án 1: Phát riển sự nghiệp y tế, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế nâng cao sức khoẻ nhân dân. Dự án 2: Xă hội hoá công tác bảo vệ chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Dự án 3: Thực hiện chuẩn quốc gia về y tế xă. Dự án 4: Kiên cố hoá trạm y tế, Pḥng khám đa khoa khu vực. Dự án 5: Thực hiện giảm suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi. Dự án 6: Đảm bảo quy mô dân số phù hợp với phát triển kinh tế – xă hội I. Mục tiêu của Đề án: 1. Mục tiêu chung: Củng cố, phát triển sự nghiệp y tế, nâng cao chất lượng các dịch vụ CSSKND; giảm tỷ lệ mắc và chết bệnh; đảm bảo cho nhân dân được tiếp cận các dịch vụ y tế cơ bản, đặc biệt là vùng sâu, xa, vùng nghèo, người nghèo, tạo sự công bằng trong chăm sóc sức khoẻ. 2. Mục tiêu cụ thể: - Củng cố, phát triển hệ thống y tế toàn tỉnh: Đảm bảo 60% Pḥng khám ĐKKV và Trạm y tế được kiên cố hoá; 60% số xă chuẩn y tế quốc gia (98 xă); - Tăng cường công tác dân số chăm sóc Sức khỏe sinh sản, đến năm 2010 đảm bảo tỷ lệ phát triển dân số 1,4%, tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ đạt 95%/năm. - Giảm tỷ lệ trẻ em < 5 tuổi suy dinh dưỡng c̣n 26%; Khám chữa bệnh b́nh quân > 2 lần/người/năm. - Đẩy mạnh xă hội hóa công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. II. Nội dung của Đề án: 1. Củng cố, phát triển hệ thống y tế, nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế thực hiện bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2006 - 2010: 1.1. Hoàn thiện hệ thống y tế các tuyến tỉnh, huyện, xă phường, thị trấn và y tế thôn, bản: (1) Hệ dự pḥng và các đơn vị khác: - Trung tâm y tế dự pḥng. - Trung tâm sức khỏe lao động và môi trường. - Trung tâm pḥng chống HIV/AIDS. - Trung tâm nội tiết đổi tên của TTPC Bướu cổ. - Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản. - Trung tâm kiểm nghiệm dược - mỹ phẩm. - Trung tâm kiểm dịch y tế quốc tế. - Trung tâm kiểm nghiệm dược - mỹ phẩm. - Trung tâm pḥng chống sốt rét. - Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe. - Trung tâm giám định y khoa. - Trung tâm pháp y thành lập mới. - Trung tâm y tế dự pḥng 9 huyện, thành phố. (2) Hệ Điều trị: - Tuyến tỉnh: + Bệnh viện đa khoa tỉnh 500 giường: Sáp nhập 2 bệnh viện đa khoa số I và II (khoa lao vào bệnh viện 500 giường là cơ sở cho bệnh viện lao giai đoạn sau); + Bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng tỉnh 50 giường; + Bệnh viện Y học cổ truyền 100 giường; + Bệnh viện Tâm thần tỉnh 50 giường. - Tuyến huyện: + Nâng cấp Bệnh viện đa khoa các huyện (8 huyện) với quy mô tổng số 710 giường bệnh. + Nâng cấp Bệnh viện Bảo Thắng lên bệnh viện khu vực tuyến tỉnh với quy mô 150 giường bệnh. + Thành lập Bệnh viện liên doanh tại thành phố Lào Cai với qui mô 100 giường bệnh vào năm 2007. + Duy tŕ hoạt động 36 Pḥng khám đa khoa khu vực với 360 giường bệnh. - Về y tế xă: Tiến hành bàn giao việc quản lư các Trạm y tế xă, phường giao cho UBND các huyện, thành phố quản lư. 1.2. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và cung cấp trang thiết bị cho hệ thống y tế ngoài công lập:: - Bệnh viện đa khoa tỉnh 500 giường. - Bệnh viện điều dưỡng phục hồi chức năng, giai đoạn 1. - Bệnh viện Bảo Thắng. - Các Bệnh viện: Mường Khương, Bát Xát, Văn Bàn và Bắc Hà được đầu tư hoàn chỉnh. - Cung cấp trang thiết bị các Bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, huyện và các bệnh viện chuyên khoa. - Nâng cấp cơ sở kỹ thuật của hệ thống y tế dự pḥng tuyến tỉnh, huyện. 1.3. Đào tạo cán bộ: - Tập trung đào tạo chuyên khoa sâu, chuyển giao kỹ thuật của TW tại các bệnh viện tỉnh và huyện. - Tiếp tục liờn kết với cỏc trường đại học y dược, đào tạo bác sỹ, dược sỹ chuyên tu theo địa chỉ. Ưu tiên việc tuyển sinhh đào tạo theo địa chỉ cho con em và cán bộ người đồng bào người dân tộc, đang công tác tại các xă vùng sâu vùng xa, cán bộ y tế xă, y tế dự pḥng. - Nâng cấp Trường trung học y tế lên Trường cao đẳng Y tế. Tiếp tục đào tạo hệ trung học như y sỹ, nữ hộ sinh, điều dưỡng trung học tạo nguồn nhơn lực cũn thiếu cho các tuyến. Tăng cường đào tạo mới và đào tạo hoàn chỉnh cho NVYTTB theo chương tŕnh quy định của Bộ Y tế. - Đẩy mạnh xă hội hoá trong công tác đào tạo. - Tăng cường nghiên khoa học và ứng dựng khoa học công nghệ tiến tiến vào công tác pḥng và khám chữa bệnh. 1.4. Các chương tŕnh y tế: - Duy tŕ vững chắc xu thế giảm tỷ lệ sinh một cách vững chắc và tăng cường sức khoẻ sinh sản; giảm mức sinh b́nh quân hàng năm giai đoạn 2006- 2010 là 0,6 %o/ năm. - Tăng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ nhân dân tới mức cao hơn và cải thiện chất luợng các dịch vụ y tế cao hơn. - Kiểm soát và tiến tới khống chế các bệnh xă hội, các bệnh không nhiễm trùng: Khống chế đến mức thấp nhất tỷ lệ mắc và chết của các bệnh nhiễm trùng, kư sinh trùng... Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm (VSATTP): Ngăn chặn không để các vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra, Tăng cường quản lư thực phẩm lưu hành trên thị trường đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng. 2. Xă hội hóa công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân: 2.1.Thay đổi nhận thức về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe tuyên truyền sâu rộng các cấp nắm được kiến thức cơ bản về công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân. Tăng cường vận động mọi người tham gia chăm sóc sức khỏe bản thân, gia đ́nh và xă hội. Khuyến khích các tổ chức trong nước, nước ngoài hoạt động từ thiện, cung cấp, hỗ trợ các thiết bị y tế phục vụ khám chữa bệnh. 2.2. Thực hiện Bảo hiểm y tế toàn dân và các h́nh thức chi trả trước: - Mở rộng các cơ sở y tế ngoài công lập đăng kư khám chữa bệnh. Thực hiện tốt công tác khám, chữa bệnh bằng Bảo hiểm y tế tại các cơ sở y tế tuyến xă, đảm bảo cho người dân có thẻ Bảo hiểm y tế được hưởng lợi. - Mở rộng diện Bảo hiểm y tế, đa dạng hoá các loại h́nh bảo hiểm. Mua Bảo hiểm y tế cho trẻ em < 6 tuổi. Tuyên truyền mua Bảo hiểm y tế tự nguyện, tiến tới Bảo hiểm y tế toàn dân vào năm 2010. 2.3. Từng bước chuyển các Bệnh viện công lập các tuyến tỉnh, huyện sang hoạt động theo cơ chế dịch vụ: 2.4. Khuyến khích mở Bệnh viện liên doanh, Bệnh viện tư, pḥng khám tư nhân, Bác sỹ gia đ́nh theo pháp luật. Phấn đấu đến năm 2010 có từ 2-3 giường bệnh ngoài công lập/ vạn dân. 2.5. Đa dạng hoá các h́nh thức đầu tư cung ứng thuốc: Thành lập các công ty dược tư nhân; nhà thuốc; đại lư dược. Đến năm 2010 có từ 6 - 8 doanh nghiệp dược tham gia cung ứng thuốc, trang thiết bị y tế trên địa bàn, thực hiện đấu thầu cung ứng thuốc. Các Bệnh viện tuyến tỉnh; Sa Pa và Bắc Hà thực hiên liên doanh lắp đặt trang thiết bị hiện đại, phục vụ khám chữa bệnh. 3. Thực hiện chuẩn quốc gia y tế xă: 60 % xă đạt chuẩn quốc gia về y tế xă, để triển khai các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân tại địa phương, đến năm 2010 có 98 xă đạt các chuẩn quốc gia 4. Đầu tư xây dựng kiên cố hóa Trạm y tế xă và Pḥng khám đa khoa khu vực theo chuẩn quốc gia giai đoạn 2006-2010: - Đầu tư xây dựng mới: 39 trạm y tế xă, trong đó 31 Trạm y tế tại các xă đăng kư chuẩn quốc gia y tế và 8 Trạm y tế tại các xă 135 không đăng kư chuẩn quốc gia y tế . - Đầu tư xây dựng bổ sung và nâng cấp cải tạo 40 cơ sở cũ đă có, trong đó: 32 trạm y tế xă và 8 PKĐKKV thuộc các xă đăng kư đạt chuẩn quốc gia cần được nâng cấp và sửa chữa để có đủ diện tích và các pḥng theo chuẩn. - Cung cấp trang thiết bị cơ bản theo danh mục chuẩn quốc gia cho 101 trạm y tế xă. B́nh quân 200 triệu đồng/ trạm y tế xă từ nguồn vốn dự án của Bộ Y tế. 5. Thực hiện giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi: Tuyên truyền giáo dục, chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho BM &TE. Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm đến 2010 tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi c̣n 26%. 6. Đảm bảo tốc độ tăng dân số phù hợp với phát triển kinh tế xă hội của tỉnh: Tăng cường truyền thông; thực hiên chiến dịch lồng ghép và cung cấp dịch vụ CSSKSS/KHHGĐ. Lồng ghép dân số với phát triển gia đ́nh bền vững ... III. Kinh phí đầu tư - Phân kỳ đầu tư. 1. Khái toán kinh phí thực hiện Đề án khoảng:734.650 triệu đồng (1) Nguồn vốn do địa phương trực tiếp quản lư : 499.196 triệu đồng - Nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh : 32.710 triệu đồng - Nguồn vốn TW hỗ trợ có mục tiêu 323.520 triệu đồng - Nguồn vay ODA (cân đối qua NS tỉnh) 142.966 triệu đồng (2) Nguồn vốn Đầu tư qua bộ ngành TW 37.514 triệu đồng (3) Nguồn vốn tự có của DN (tính cả FDI ): 83.440 triệu đồng (4) Nguồn vốn dân đóng góp: 29.500 triệu đồng (5) Nguồn vốn khác : 85.000 triệu đồng
3. Phân kỳ đầu tư hàng năm : 734.650 triệu đồng - Năm 2006 : 31.764 triệu đồng - Năm 2009 : 218.020 triệu đồng - Năm 2007 : 129.000 triệu đồng - Năm 2010 : 162.456 triệu đồng - Năm 2008 : 193.410 triệu đồng IV. Các giải pháp chủ yếu: 1. Xă hội hoá công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân: 2. Nhân lực: Tăng cường công tác cán bộ, chất lượng cán bộ; thực hiện chính sách luân chuyển cán bộ; nâng cao y đức cán bộ y tế; thực hiện cơ chế lồng ghép cán bộ y tế thôn bản kiêm công tác viên dân số, công tác viên dinh dưỡng ở những nơi có điều kiện. 3. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính: Củng cố cơ sở vật chất, trang thiết bị của các cơ sở khám chữa bệnh, y tế dự pḥng các địa phương; giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp y tế công lập. Khuyến khích mở rộng họat động dịch vụ, tăng cường liên doanh, liên kết; thực hiện chính sách khám chữa bệnh cho các đối tượng chính sách, người nghèo và trẻ em. Mua Bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi từng bước thực hiện Bảo hiểm y tế toàn dân vào năm 2010; Thực hiện đấu thầu cung ứng thuốc tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, b́nh đẳng theo pháp luật cả về quy mô và chất lượng. V. Tổ chức thực hiện: 1. Sở Y tế: Có trách nhiệm phối hợp với Sở Kế hoạch; Tài chính; Nội vụ và các ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Đề án, theo đúng quy định hiện hành đảm bảo đạt mục tiêu của Đề án. 2. Các ngành liên quan - Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối các nguồn vốn thực hiên Đề án. - Sở Tài chính đảm bảo tài chính cho các đơn vị sự nghiệp, kiểm tra giám sát chi tiêu tài chính theo quy định hiện hành. - Sở Nội vụ kiện toàn bộ máy, biên chế sự nghiệp cho y tế các tuyến. - Sở Giáo dục và đào tạo phối hợp với Sở Y tế thực hiện công tác đào tạo bồi dưỡng, tăng cường hệ thống y tế trường học. - Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiện chương tŕnh cung cấp nước sạch vệ sinh Môi trường. - Sở Lao động - TBXH phối hợp các sở ngành chức năng huyện, thành phố triển khai có hiệu quả chương tŕnh XĐGN, thực hiện chính sách hỗ trợ cho các đối tượng hưởng chính sách xă hội trên địa bàn. - BHXH tỉnh triển khai thực hiện Bảo hiểm tự nguyện, thực hiện kư kết BHYT với các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh. - Sở Văn hoá - Thông tin thực hiện tuyên truyền, xây dựng làng văn hoá sức khoẻ. - Sở TDTT phát triển phong trào nâng cao sức khoẻ cho nhân dân. - Các Sở, ngành chức năng căn cứ chức năng nhiệm vụ của ḿnh thực hiện lồng ghép chương tŕnh triển khai thực hiện Để án có hiệu quả.
|