|
TÓM TẮT ĐỀ ÁN 14 Phát triển giáo dục- đào tạo tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006-2010
Đề án gồm 5 dự án thành phần: Dự án 1: Duy trì vững chắc, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học, chống mù chữ và phổ cập giáo dục trung học cơ sở đến năm 2010 Dự án 2: Phát triển giáo dục trung học phổ thông đến năm 2010 và 2015 Dự án 3: Phát triển Trung tâm học tập cộng đồng giai đoạn 2006-2010 Dự án 4: Củng cố xây dựng trường nội trú (bao gồm cả bán trú) giai đoạn 2006-2010 Dự án 5: Kiên cố hoá trường lớp học giai đoạn 2006-2010 I. Mục tiêu của đề án 1. Mục tiêu tổng quát. Củng cố, phát triển và đa dạng hoá các loại hình trường lớp, phát triển mạnh hệ thống trường, lớp dân tộc bán trú, quy mô giáo dục THPT và GDTX; nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục; đảm bảo đạt chuẩn vững chắc và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học, chống mù chữ và phổ cập GDTHCS, nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu học tập của nhân dân và đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh. 2. Mục tiêu cụ thể 2.1. Duy trì vững chắc, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học, chống mù chữ; phấn đấu đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở năm 2007. * Phổ cập giáo dục tiểu học - chống mù chữ (PCGDTH-CMC): - Duy trì vững chắc 164/164 xã đạt chuẩn PCGDTH và CMC. Đến năm 2006 có 164/164 xã đạt chuẩn phổ cập GDTH đùng độ tuổi. Đến năm 2010, nâng tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi từ 15 đến 30 lên 98%. * Phổ cập giáo dục trung học cơ sở ( PCGDTHCS): - Đến năm 2007: 9/9 huyện, thành phố và tỉnh Lào Cai đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS. - Đến năm 2008: 164/164 xã đạt chuẩn PCGDTHCS. - Đến năm 2010: Duy trì vững chắc 164/164 xã đạt chuẩn PCGDTHCS, một số phường thuộc thành phố Lào Cai đạt chuẩn phổ cập giáo dục bậc trung học phổ thông. 2.2. Củng cố, phát triển hệ thống cơ sở giáo dục; nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân, thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, phục vụ mục tiêu phát triển con người, nguồn nhân lực của tỉnh. Phấn đấu đến năm 2010: - Hầu hết các xã vùng cao có trường mầm non hoặc mẫu giáo; tỷ lệ huy động trẻ 0-2 tuổi đạt ít nhất 18%, 3 đến 5 tuổi đạt ít nhất 68%. - 65% đến 70% số học sinh hoàn thành chương trình THCS được lên học THPT. - ổn định quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo các trường DTNT huyện; mở rộng quy mô trường DTNT tỉnh 500 học sinh; các lớp DTNT học tại các trường THPT huyện 1000 học sinh. - Các xã vùng cao có trường, lớp dân tộc bán trú . - 100% xã, phường, thị trấn có trung tâm học tập cộng đồng. 2.3. Phấn đấu đến năm 2010 cơ bản đủ giáo viên của các ngành học, bậc học, đảm bảo cơ cấu bộ môn; chuẩn hoá về trình độ đào tạo; có ít nhất 20% giáo viên MN, 40% giáo viên tiểu học, 30% giáo viên THCS và 5% giáo viên THPT đạt trình độ trên chuẩn. 2.4. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và hiệu quả giáo dục. Xây dựng nhà trường theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, kiên cố hoá. Phấn đấu đến năm 2010, có 30% số trường mầm non, 25% số trường tiểu học, 20% số trường trung học cơ sở và 20% số trường trung học phổ thông đạt chuẩn Quốc gia; 100% số phòng học được kiên cố hoá. II. Nội dung chủ yếu của đề án 1. Duy trì vững chắc, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học, chống mù chữ và phổ cập giáo dục trung học cơ sở đến năm 2010. 1.1. Huy động hết, duy trì đều trẻ em trong độ tuổi PCGDTH và PCGDTH đúng độ tuổi đi học. Đặc biệt chú ý trẻ em bỏ học, trẻ em gái, trẻ em dân tộc ít người các thôn bản vùng cao, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em có nguy cơ bỏ học và không hoàn thành chương trình tiểu học. 1.2. Tiếp tục mở lớp bổ túc THCS học trong năm học và học trong hè; mở các lớp xoá mù chữ, sau xoá mù chữ, bổ túc tiểu học và các lớp chuyên đề, chú trọng đối tượng là phụ nữ và người dân tộc thiểu số. 2. Củng cố, phát triển mạng lưới trường, lớp, các cơ sở giáo dục. 2.1. Giáo dục mầm non:. Mở rộng mạng lưới giáo dục mầm non theo hướng đa dạng hoá các loại hình trường lớp phù hợp với đặc điểm từng khu vực trong tỉnh. Thành lập cơ sở giáo dục mầm non công lập tại các xã đặc biệt khó khăn, khuyến khích phát triển mạng lưới trường tư thục, dân lập tại các khu vực thị xã, thị trấn và một số xã có điều kiện kinh tế – xã hội phát triển( thành lập mới 50 trường Mầm non hoặc mẫu giáo). Củng cố số trường mầm non hiện có 2.2. Giáo dục phổ thông: - Tiếp tục thực hiện tách trường PTCS thành trường tiểu học và THCS ; tách các trường tiểu học quy mô lớn, có nhiều điểm trường thành các trường tiểu học có quy mô phù hợp. - Mở rộng và nâng cấp xây dựng hệ thống trường dân tộc nội trú ở tỉnh và các huyện. Phát triển lớp THPT DTNT dân nuôi ở các trường THPT huyện. - Quy hoạch và phát triển hệ thống các trường THPT đến 2010 và 2015 hợp lý, đáp ứng nhu cầu học tập của con em các dân tộc trong tỉnh. - Củng cố số trường Tiểu học, THCS, THPT hiện có. - Thành lập mới : 48 trường tiểu học, 11 trường THCS và 5 trường THPT. - Mở rộng quy mô trường dân tộc bán trú. Đến năm 2010, có 126 trường với 10.300 học sinh THCS dân tộc bán trú. 2.3. Giáo dục thường xuyên : 2.3.1 Trung tâm GDTX - Tách Trung tâm KTTH-HN-DN&GDTX tỉnh thành Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp và trung tâm GDTX tỉnh vào năm 2008. - Củng cố , xây dựng 10 TTGDTX huyện. 2.3.2. Trung tâm học tập cộng đồng. Phát triển bền vững và nhân rộng mô hình Trung tâm học tập cộng đồng (TTHTCĐ) trên các địa bàn xã, phường, thị trấn. Đến năm 2010, có 164/164 xã, phường, thị trấn có TTHTCĐ. Duy trì, củng cố, nâng cấp 48 TTHTCĐ hiện có, thành lập mới 116 Trung tâm. 3. Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên. Từ năm 2006 đến năm 2010: Đào tạo 1.000 giáo viên Ngoại ngữ, Nhạc, Hoạ, Thể dục, giáo dục công dân, Tin học, 600 giáo viên THPT; đào tạo chuẩn hoá trên chuẩn 1.700 giáo viên tiêu học, 1.050 giáo viên THCS và 50 giáo viên THPT, bồi dưỡng nghiệp vụ 500 cán bộ quản lý, đào tạo lý luận chính trị cho 300 cán bộ quản lý. 4. Kiên cố hoá trường, lớp học giai đoạn 2006-2010. - Xoá 2355 phòng học tạm. - Xây mới 624 phòng học, 296 phòng thư viện, 496 phòng thí nghiệm. - Bổ sung, xây dựng CSVC cho 93 trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia 5. Tiếp tục triển khai Đề án phát triển giáo dục mầm non từ năm 2005 đến 2010 (Đề án này đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 703/QĐ.UB ngày 26/11/2004). III. Nhu cầu vốn của Đề án 1.Khái toán sơ bộ nhu cầu vốn để thực hiện đề án: 853,6 tỷ đồng. ( Kinh phí đào tạo, bỗi dưỡng giáo viên và xây dựng CSVC cho Giáo dục mầm non, không tính trong đề án này ) Trong đó: - Vốn ngân sách nhà nước: 727 tỷ đồng + Vốn ngân sách tỉnh: 543,7 tỷ đồng + Vốn đầu tư qua các bộ, ngành TW: 181,3 tỷ đồng - Vốn nhân dân đóng góp: 101,1 tỷ đồng - Vốn khác ( hỗ trợ của các cá nhân, tổ chức...): 27,5 tỷ đồng 2. Phân kỳ đầu tư: Năm 2006: 156,38 tỷ đồng. Năm 2009: 140,95 tỷ đồng. Năm 2007: 232,79 tỷ đồng. Năm 2010: 110,99 tỷ đồng. Năm 2008: 212,49 tỷ đồng. IV. Giải pháp thực hiện 1. Giải pháp về chuyên môn - Về mục tiêu phổ cập giáo dục: Tiếp tục thực hiện tốt các giải pháp đã nêu trong Đề án phổ cập giáo dục của tỉnh để đảm bảo duy trì vững chắc phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập trung học cơ sở năm 2007. Tạo tiền đề cho việc phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. - Về quy mô giáo dục: Phát triển giáo dục mầm non theo đề án đã được UBND tỉnh phê duyệt. Tiếp tục phát triển quy mô trường, lớp THCS và trường THPT ở các xã và trung tâm cụm xã. Phát triển trung tâm học tập cộng đồng, củng cố Trung tâm GDTX; hệ thống trường, lớp dân tộc bán trú. - Chất lượng và hiệu quả giáo dục: Thực hiện tốt việc đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục phổ thông. Tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng dạy học. - Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho dạy học cho các trường học; sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị được đầu tư. 2. Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực - Quy hoạch đất cho các điểm trường phù hợp với nhu cầu học sinh năm 2010. - Tăng cường huy động nguồn lực đầu tư (ngân sách nhà nước, viện trợ nước ngoài, các nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước...) và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho phát triển giáo dục. 3. Đẩy mạnh công tác XHHGD - Tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp và của cộng đồng đối với chủ trương xã hội hóa giáo dục. - Huy động nhân dân đóng góp trí tuệ, công sức, tiền của, vật liệu... để phát triển giáo dục. - Từng bước thực hiện chuyển đổi một số cơ sở giáo dục công lập sang ngoài công lập. 4. Cơ chế chính sách phát triển giáo dục 4.1 Tiếp tục thực hiện các chính sách đã ban hành: - Chính sách tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và chế độ ưu đãi đối với giáo viên mầm non, không phân biệt loại hình trường. - Chính sách hỗ trợ đào tạo và thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật, nghệ nhân, công nhân có trình độ tay nghề cao về làm việc tại tỉnh Lào Cai (Quyết định số 39/2002/QĐ.UB của UBND tỉnh Lào Cai) - Quyết định số 136/2004 ngày 30/3/2004 của UBND tỉnh về việc quy định một số chế độ chi thực hiện dự án củng cố và phát huy phổ cập giáo dục tiểu học và xoá mù chữ, thực hiện phổ cập THCS. - Chính sách cấp phát giấy vở, sách giáo khoa, miễn học phí và các khoản đóng góp đối với học sinh nghèo và học sinh các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ. 4.2. Bổ sung, điều chính một số chính sách đã ban hành. - Tăng mức hỗ trợ học sinh phổ cập ở nội trú từ 10.000đ/ tháng/học sinh lên 20.000đ/tháng/ học sinh. - Nâng mức phụ cấp cho giáo viên trường dân tộc bán trú từ 28.800đ/ tháng lên 50.000đ/tháng. 4.3. Tiếp tục nghiên cứu xây dựng một số chính sách mới cho phát triển giáo dục và đào tạo, trước mắt sẽ nghiên cứu và ban hành các cơ chế, chính sách sau: - Chính sách hỗ trợ cho việc phát triển hệ thống trường, lớp dân tộc bán trú: + Học bổng cho học sinh THPT DTNT học tại trường THPT huyện, bằng 50% mức học bổng của học sinh DTNT. + Hỗ trợ học sinh dân tộc bán trú 20.000đ/tháng/ học sinh. + Hỗ trợ cấp dưỡng các trường, lớp dân tộc bán trú 350.000đ/ tháng. - Ban hành cơ chế làm nhà ở cho giáo viên, nhà ở cho học sinh bán trú dân nuôi. V- Tổ chức thực hiện: 1- Sở Giáo dục và Đào tạo: + Chủ trì và phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng kế hoạch chi tiết từng năm, theo dõi tiến độ, báo cáo các Bộ, ngành TW, đề xuất với UBND tỉnh và các ngành chức năng về chủ trương, giải pháp cũng như kinh phí Nhà nước đầu tư hàng năm để triển khai thực hiện các mục tiêu đã đề ra trong Đề án. + Chỉ đạo các phòng Giáo dục làm tốt công tác tham mưu cho UBND huyện, thành phố trong việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch được giao hàng năm. + Phối hợp với các ngành có liên quan, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá và báo cáo kết quả các đơn vị thực hiện kế hoạch được giao. 2- Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính theo chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm đề xuất các giải pháp huy động nguồn lực đầu tư trong và ngoài nước đảm bảo cân đối nguồn lực cho thực hiện dự án. 3- UBMTTQ tỉnh và các đoàn thể (Hội Phụ nữ tỉnh, Tỉnh đoàn, Hội cựu chiến binh tỉnh, Hội nông dân,Hội khuyến học...) có trách nhiệm: tuyên truyền vận động các lực lượng xã hội, các tổ chức đoàn thể thuộc chức năng quyền hạn của tổ chức mình tham gia thực hiện các nội dung để thực hiện được các mục tiêu Đề án 4- UBND huyện, thành phố có trách nhiệm: + Tổ chức triển khai thực hiện đề án trên địa bàn. + Huy động các nguồn lực trong nhân dân, đoàn thể, các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp trên địa bàn…bổ sung nguồn lực để thực hiện các mục tiêu của Đề án. - Các Sở, Ban, Ngành có liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp và tạo điều kiện cho các cơ quan thực hiện đề án hoàn thành nhiệm vụ được giao.
|