TÓM TẮT ĐỀ ÁN 13

Phát triển thương mại và dịch vụ tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006 - 2010.

 

Đề án gồm  3 dự án thành phần:

(1) Dự án Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng hệ thống thương mại - dịch vụ trên địa bàn giai đoạn năm 2006-2010.

(2) Dự án Đẩy mạnh sản xuất hàng hóa xuất khẩu tỉnh Lào Cai  2006 – 2010.

(3) Dự án Tăng cường quảng bá, xúc tiến thương mại và đầu tư 2006 – 2010.

I. Mục tiêu của Đề án:

1. Mục tiêu tổng quát:

 Thúc đẩy thương mại và dịch vụ phát triển đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu sản xuất tiêu dùng của nhân dân, góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển.

Tăng cường giao lưu phát triển kinh tế - văn hoá giữa các dân tộc trong nước và quốc tế; từng bước tạo ra sự văn minh, hiện đại trong hoạt động thương mại và dịch vụ.

2. Một số chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2010:

- Tốc độ tăng trưởng GDP của thương mại - dịch vụ b́nh quân tăng 16,5%/năm, giá trị tổng sản phẩm đạt 2.355 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 38% trong GDP của toàn tỉnh.

- Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ xă hội đạt 3.000 tỷ đồng, tăng b́nh quân 15%/năm.

- Giá trị tổng kim ngạch XNK qua cửa khẩu Lào Cai đạt 1 tỷ USD; tốc độ tăng trưởng b́nh quân đạt 20%/năm; giá trị kim ngạch XNK của tỉnh đạt 70 triệu USD, b́nh quân tăng 14,9%/năm; trong đó xuất khẩu: 25 triệu USD, b́nh quân tăng 8%/năm.

II. Nội dung chính của đề án:

1. Phát triển nâng cao chất lượng chất lượng hệ thống thương mại

1.1. Hệ thống Trung tâm th­ương mại, siêu thị:

- Hệ thống Trung tâm thư­ơng mại:

Phát triển 2 Trung tâm thương mại: Trung tâm thư­ơng mại cửa khẩu quốc tế Lào Cai, do công ty sản xuất hàng tiêu dùng B́nh Tiên làm chủ đầu t­ư , quy mô trung tâm thư­ơng mại loại II, hoàn thành đă đưa vào sử dụng cuối năm 2006; Trung tâm thương mại triển lăm tại khu kim thành- thành phố Lào Cai quy mô trung tâm th­ương mại loại II, thời gian triển khai 2007 - 2008.  

- Hệ thống siêu thị:

Quy hoạch xây dựng mới siêu thị mới tại các khu vực đô thị tập trung dân cư­, nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân và khách du lịch, góp phần phát triển thư­ơng mại - dịch vụ Lào Cai theo hư­ớng văn minh hiện đại. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp đầu tư các trung tâm thương mại, siêu thị trên địa bàn tỉnh. Trước mắt là nâng cấp siêu thị hiện có tại phường Duyên Hải.

1.2. Hệ thống chợ, cửa hàng thư­ơng mại:

- Hệ thống chợ:

Thực hiện kiên cố hoá hệ thống chợ, phấn đấu đến 2010 cơ bản xoá các chợ tạm trên địa bàn tỉnh; h́nh thành và phát triển mạng lư­ới chợ theo chức năng. Quy hoạch phát triển các chợ mới nhằm đáp ứng nhu cầu trao đổi mua bán của dân cư. ­

- Hệ thống cửa hàng thư­ơng mại:

 Phát triển và nâng cao chất l­ượng hệ thống cửa hàng khu vực đô thị; Phát triển mạng lư­ới cửa hàng nghiệp gắn với hoạt động của các chợ tại khu vực nông thôn.

1.3. Hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu:                                   

Cải tạo nâng cấp các cửa hàng xăng dầu hiện có, đầu tư­ xây mới các cửa hàng xăng dầu theo quy hoạch  

1.4. Hệ thống kho dự trữ:

 Cải tạo nâng cấp hệ thống kho dự trữ hàng hoá thiết yếu, xây mới tổng kho dự trữ xăng dầu tại Khu công nghiệp Đông phố Mới (công ty xăng dầu Lào Cai đang xây dựng).

1.5. Các cơ sở chế biến, bảo quản hàng hoá, nông, lâm sản:

Xây dựng các cơ sở chế biến bảo quản hàng hoá nông - lâm sản gắn với các vùng sản xuất hàng hoá, đảm bảo việc chế biến bảo quản và tiêu thụ cho nông dân.   

 

2. Đẩy mạnh hoạt động xuất - nhập khẩu hàng hoá trên địa bàn:

 2.1. Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá của tỉnh Lào Cai:

a. Lựa chọn thị tr­ường xuất khẩu hàng hoá của tỉnh:

 Thị trư­ờng Tây Nam - Trung Quốc và một số thị trường khác(Asean, Đài Loan, Trung Đông, Nhật Bản và một số nư­ớc trong khu vực Châu Á - Thái B́nh Dương).    

b. Phân tích dự báo nhu cầu thị trư­ờng thế giới về các sản phẩm hàng hoá xuất khẩu chủ yếu của tỉnh Lào Cai:

Khoáng sản, chè, cao su, giấy đế, giấy vàng kim, gỗ ván lạng, hoa cao cấp, dược liệu...  

c. Đánh giá tiềm năng sản xuất hàng hoá xuất khẩu của tỉnh Lào Cai:

*/  Thế mạnh của Lào Cai:

Lào Cai có nguồn Tài nguyên thiên nhiên rất phong phú và lợi thế vị trí địa lư cửa khẩu Quốc tế Lào Cai - Hà Khẩu với hệ thống giao thông thuận lợi, mặt khác các cơ chế, chính sách ưu đăi thu hút các nhà đầu t­ư trong và ngoài nư­ớc đến Lào Cai đầu tư­, kinh doanh.

*/ Hạn chế:

- Công tác nghiên cứu và hợp tác phát triển khoa học kỹ chưa phát triển.

- Nguồn nhân lực chất lư­ợng thấp.

- Sản xuất phân tán, quy mô nhỏ. 

d. Xác định nhóm hàng, mặt hàng xuất khẩu chính của Lào Cai:

- Về khoáng sản: Quặng và các sản phẩm chế biến từ quặng (quặng sắt, đồng, apatits, phốt pho vàng...), một số khoáng sản khác...

- Hàng công nghiệp: Giấy vàng kim, giấy đế, gỗ ván lạng và các sản phẩm chế biến từ gỗ.

- Lâm sản, dư­ợc liệu: Chè, thảo quả, d­ược liệu, cao su, gỗ rừng trồng...

- Nông sản: Rau sạch, hoa cao cấp, sắn...

- Các sản phẩm ngành nghề truyền thống: Dệt may thổ cẩm, trạm khắc bạc, đồ gỗ, r­ượu đặc sản...

- Ngoài ra Lào Cai c̣n có khả năng xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ tại chỗ thông qua việc cung cấp các hàng hoá, dịch vụ cho khách du lịch quốc tế.

2.2. Đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá qua cửa khẩu:

a. Hàng hoá xuất nhập khẩu chủ yếu qua các cửa khẩu của Lào Cai:

- Hàng hoá xuất khẩu chủ yếu: Quặng và các sản phẩm tinh chế từ quặng các loại, hoa quả t­ơi và sơ chế, hàng hải sản, hàng nông sản, cao su, cà phê, chè, giày dép, bàn ghế nhựa, hàng thủ công mỹ nghệ và một số hàng hoá tiêu dùng khác...

- Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu: Nông sản, hoa quả, giống cây trồng năng xuất cao, phân bón các loại, nguyên phụ liệu thuốc lá, hoá chất, thạch cao, vật liệu xây dựng, than cốc, than mỡ, máy móc thiết bị và một số hàng hoá tiêu dùng khác...

b. Phát triển nâng cao chất l­ượng năng lực hoạt động của hệ thống kho băi hàng hoá xuất nhập khẩu, các dịch vụ phục vụ cho hoạt động xuất  nhập khẩu.

3. Phát triển hệ thống dịch vụ trên địa bàn:

3.1. Dịch vụ vận tải:

 Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư­ kinh doanh dịch vụ vận tải, tăng cường công tác quản lư dịch vụ vận tải 

3.2. Dịch vụ xuất - nhập khẩu:

Phát triển các loại h́nh dịch vụ động xuất - nhập khẩu: Dịch vụ thông quan hàng hoá, dịch vụ giám định chất lượng hàng hoá,dịch vụ pháp y.  

3.3. Dịch vụ tài chính, ngân hàng:

+ Phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động các dịch vụ tài chính, tín dụng , đặc biệt là hoạt động thanh toán hàng hoá XNK qua ngân hàng và thu đổi ngoại tệ 

+ Phát triển và quản lư tốt các hoạt động dịch vụ Bảo hiểm, chú trọng phát triển các loại h́nh bảo hiểm: Bảo hiểm con ngư­ời, Bảo hiểm hàng hoá nhất là khi Việt Nam ra nhập WTO.

              3.4. Dịch vụ thông tin, liên lạc: Tiếp tục đầu t­ư xây dựng cơ sở hạ tầng và nâng cao chất lượng dịch vụ Bưu chính viễn thông và CNTT, đặc biệt là trong các khu kinh tế cửa khẩu, khu thư­ơng mại, khu công nghiệp của tỉnh.

3.5. Một số dịch vụ khác thuộc các ngành kinh tế.

 Xuất khẩu lao động, dịch vụ khoa học - công nghệ, dịch vụ khuyến công - khuyến nông  

 4. Đẩy mạnh hoạt động thông tin xúc tiến th­ương mại, du lịch và đầu t­ư:

4.1. Thông tin tuyên truyền quảng bá:

 Đẩy mạnh hoạt động thông tin tuyên truyền quảng bá, tập trung chủ yếu vào thị trư­ờng Tây Nam Trung Quốc .  

4.2. Hoạt động xúc tiến:

Tổ chức đoàn khảo sát thị trư­ờng tại các tỉnh vùng Tây Nam Trung Quốc; tổ chức Hội nghị xúc tiến thư­ơng mại, đầu tư­ tại các thành phố lớn trong nư­ớc và nư­ớc ngoài.

4.3. Hoàn thiện và khai thác hiệu quả sàn giao dịch thương mại điện tử để hỗ trợ các doanh nghiệp xúc tiến thương mại. 

4.4. Tổ chức các hoạt động hội chợ triển lăm:

Tiếp tục duy tŕ, phối hợp với phía Trung Quốc luân phiên hàng năm tổ chức Hội chợ biên giới tại Lào Cai và Hà Khẩu - Trung Quốc, tổ chức tham gia các hội chợ khác trong nước và ngoài nước.

4.5. Các hoạt động hỗ trợ:

  Hỗ trợ xây dựng thư­ơng hiệu, quảng bá sản phẩm mới, phát triển các h́nh thức bán hàng tiên tiến, hoạt động tư vấn... 

4.6. Hợp tác trong lĩnh vực xúc tiến thương mại và đầu t­ư:

 Triển khai hợp tác về trao đổi thông tin, tham gia hội chợ triển lăm, trao đổi ấn phẩm tài liệu, phối hợp đào tạo, tổ chức đoàn xúc tiến, học tập trao đổi kinh nghiệm...về thư­ơng mại và đầu tư­ với các tổ chức xúc tiến th­ương mại - đầu tư­ trong và ngoài n­ước.

III. Nhu cầu vốn đầu tư:

 Tổng nhu cầu vốn: 495,95 tỷ đồng. Trong đó :

- Cân đối ngân sách của tỉnh: 53,0 tỷ đồng

- Vốn đầu tư­ qua các Bộ, Ngành Trung ư­ơng: 10 tỷ đồng

- Vốn doanh nghiệp 424,45 tỷ đồng

- Vốn huy động nhân dân: 8,5 tỷ đồng

IV.Giải pháp chủ yếu:

                1. Tăng cường công tác quản lư nhà nư­ớc về thư­ơng mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh.

                2. Hoàn thiện hệ thống các chính sách về quản lư hoạt động thư­ơng mại, dịch vụ.

                3. Xây dựng các cơ chế, chính sách ư­u đăi nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu t­ư kinh doanh vào lĩnh vực thư­ơng mại, dịch vụ trên địa bàn toàn tỉnh.

                4. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất hàng hoá tập trung vào một số lĩnh vực có ư­u thế, khai thác tối đa lợi thế, nhằm tạo ra những sản phẩm có khả năng cạnh tranh trên thị trư­ờng.

                5. Tăng c­ường đầu tư­ phát triển cơ sở hạ tầng và nâng cao chất lư­ợng hoạt động của các dịch vụ trên địa bàn

                6. Hoàn thiện Trung tâm Thông tin xúc tiến Th­ương mại và đầu tư

                7. Phát triển, nâng cao chất lư­ợng nguồn nhân lực trong th­ương mại, dịch vụ

                8. Quản lư và triển khai thực hiện tốt các quy hoạch, kế hoạch, đề án phát triển th­ương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh đă đư­ợc phê duyệt.

    9.Tranh thủ các chư­ơng tŕnh xúc tiến thư­ơng mại trọng điểm quốc gia của Bộ Thư­ơng mại, Pḥng Th­ương mại và Công nghiệp Việt Nam để quảng bá, xúc tiến thương mại của Lào Cai.

V. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Thương mại - Du lịch: Chịu trách nhiệm chủ tŕ phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện.

2. Sở Tài chính chủ tŕ, phối hợp với các sở Kế hoạch - Đầu tư, Thương mại - Du lịch cân đối nguồn vốn hỗ trợ theo chính sách để đảm bảo thực hiện đề án.

            3. Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố căn cứ chức năng nhiệm vụ của ḿnh phối hợp cùng thực hiện đề án đúng tiến độ đề ra.