TÓM TẮT ĐỀ ÁN 11

Mở rộng kinh tế đối ngoại và hội nhập kinh tế tỉnh Lào Cai

 

Đề án gồm 02 dự án thành phần:

Dự án 1: Phát triển Kinh tế cửa khẩu Lào Cai

Dự án 2: Khu hợp tác kinh tế Lào Cai (Việt Nam)- Hồng Hà (Trung Quốc)

I- Mục tiêu của Đề án

Từng bước xây dựng Khu cửa khẩu quốc tế Lào Cai văn minh, hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho giao lưu hàng hóa và phát triển du lịch; Chủ động tăng cường quan hệ hợp tác với Trung Quốc, đặc biệt với tỉnh Vân Nam hợp tác mở rộng trên các lĩnh vực toàn diện; Tiếp tục củng cố và duy tŕ quan hệ hợp tác với các nước, các vùng lănh thổ, các tổ chức quốc tế, các tỉnh, thành phố trong cả nước để thu hút các nguồn lực bên ngoài, đảm bảo phát triển kinh tế - xă hội bền vững, liên tục trong những năm tiếp theo.

II. Nội dung của Đề án

                1. Phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai

               1.1 Công tác qui hoạch.

- Hoàn chỉnh qui hoạch chi tiết Khu KTCK Lào Cai (tập trung vào Khu cửa khẩu quốc tế Lào Cai, Khu thương mại Kim Thành và Khu cửa khẩu Mường Khương). Hoàn thiện quy hoạch phân khu chức năng các khu trong Khu KTCK

- Lập dự án Quy hoạch tổng thể xây dựng Khu KTCK Lào Cai các giai đoạn 2006 – 2010 – 2020; Hoàn chỉnh quy hoạch hệ thống cửa khẩu trên toàn tuyến biên giới theo quy định của Chính phủ (Nghị định 32/2005/NĐ-CP). 

1.2. Đầu tư cơ sở hạ tầng.

- Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật tại Khu thương mại Kim Thành, Khu cửa khẩu quốc tế Lào Cai, khu CN Bắc Duyên Hải, Đông Phố Mới.  

- Hoàn thiện đầu tư giai đoạn 2 Trung tâm quản lư liên ngành tại Khu cửa khẩu quốc tế Lào Cai; xây dựng băi kiểm hóa của Khu cửa khẩu Mường Khương.

               - Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin, dữ liệu, các dịch vụ thông tin; hoàn thiện việc nối mạng thông tin Lào Cai - Hồng Hà phục vụ giao dịch thương mại.

       - Chỉnh trang đô thị tại Khu KTCK Lào Cai, bố trí sắp xếp lại các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp theo quy hoạch chung đảm bảo cho thành phố Xanh - Sạch - Đẹp, gắn với Đề án chỉnh trang đô thị của thành phố.

                  1.3. Phát triển các dịch vụ để tăng cường hoạt động XNK.

                  Tổ chức thực hiện các dịch vụ công ích; Cung cấp các dịch vụ công vµ  Quản lư và khuyến khích phát triển dịch vụ hỗ trợ sản xuất kinh doanh chủ yếu.

                   2. Quan hệ hợp tác quốc tế và phát triển kinh tế đối ngoại.

                    * Quan điểm về hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế trong giai đoạn 2006 – 2010: Tiếp tục củng cố quan hệ hợp tác với các vùng, lănh thổ, tổ chức quốc tế, doanh nghiệp đă và đang có mối quan hệ truyền thống với Lào Cai. Xúc tiến mở rộng hợp tác với một số vùng, lănh thổ trong khu vực ASEAN,; mở rộng quan hệ hợp tác với tất cả các tỉnh, thành phố trong cả nước, trong đó trọng tâm là các tỉnh, thành phố lớn, các tỉnh có quan hệ truyền thống, các tỉnh lân cận.

                      * Định hướng quan hệ hợp tác trong thời gian tới:

                  - Vùng lănh thổ:

                      + Nước ngoài: Lào Cai – Vân Nam; Lào Cai - Tứ Xuyên; Lào Cai – Aquitaine CH Pháp;

                      + Trong nước: Lào Cai với Hà Nội, Hải Pḥng, Quảng Ninh, Hếu, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Cà Mau, Đồng Tháp, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang, Lai Châu...

                  - Tổ chức quốc tế: WB, AFD, DFID, JBIC, các tổ chức NGO.

                  - Doanh nghiệp: Xúc tiến thu hút các doanh nghiệp có tiềm lực của Trung Quốc, các nước ASEAN và các tập đoàn, tổng công ty lớn trong nước.

                    * Nội dung hoạt động cụ thể như sau:

2.1 Với vùng lănh thổ.

2.1.1 Vùng lănh thổ nước ngoài:

a) Với tỉnh Vân Nam hợp tác toàn diện trên các lĩnh vực:

             i)  Hợp tác điều chỉnh quy hoạch và đẩy nhanh tiến độ xây dựng hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng tại Khu thương mại Kim Thành - Bắc Sơn, bao gồm:

              + Xây dựng cầu đường bộ qua sông Hồng nối Khu thương mại Kim Thành và Khu Bắc Sơn, hoàn thành năm 2007.

               + Xây dựng tuyến đường cao tốc Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Pḥng.

               + Cải tạo, nâng cấp và hoàn thiện tuyến đường sắt Côn Minh – Hà Khẩu - Hà Nội – Lào Cai đạt tiêu chuẩn quốc tế.

                +Tăng cường công tác trao đổi thông tin KT-VH-XH hai bên.

ii) Hợp tác khai thác tài nguyên thiên nhiên - bảo vệ môi trường:

+ Hợp tác đầu tư thực hiện dự án liên doanh khai thác sắt mỏ Quư Sa và đầu tư xây dựng nhà máy tuyển sắt tại Khu công nghiệp Tằng Loỏng.

+ Tạo thuận lợi cho doanh nghiệp của hai bên liên doanh đầu tư xây dựng một số nhà máy thủy điện vừa và nhỏ.

+ Hợp tác bảo vệ nguồn nước sông Hồng và sông Nậm Thi

iii) Hỗ trợ lẫn nhau chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

+ Về công nghiệp: Tạo điều kiện thuận lợi và thúc đẩy hợp tác các ngành có ưu thế như gang thép, kim loại màu, phân bón chất lương cao, hóa chất, vật liệu xây dựng.

+ Về nông nghiệp: Hợp tác giám sát và chủ động khống chế t́nh h́nh dịch bệnh gia cầm, gia súc để hạn chế lây sang nhau qua biên giới.

+ Về  thương mại - du lịch - dịch vụ: Tiếp tục hợp tác trao đổi thương mại hai chiều; du lịch, đặc biệt là du lịch lữ hành quốc tế; cải thiện môi trường đầu tư trong Khu hợp tác kinh tế Lào Cai - Hồng Hà. 

+ Về văn hóa – xă hội: Tiếp tục duy tŕ hợp tác đào tạo và đầu tư dự án Bệnh viện liên doanh Việt – Trung (qui mô 100 giường) tại thành phố Lào Cai.

b) Với tỉnh Tứ Xuyên, tỉnh Quư Châu – Trung Quốc.

- Với tỉnh Tứ Xuyên: Hợp tác trao đổi khoa học, kỹ thuật nông nghiệp về sản xuất giống lúa lai, ngô lai và hỗ trợ thử nghiệm trồng cây ăn quả ôn đới (hồng gịn, Kiwi...)

- Với tỉnh Quư Châu: Hợp tác liên doanh trong lĩnh vực đầu tư phát triển thủy điện qui mô vừa và nhỏ trên địa bàn.

c) Vùng Aquitaine – Pháp: Tiếp tục hợp tác kêu gọi đầu tư, vận động đầu tư để thực hiện Quy hoạch đô thị và Du lịch Sa Pa, quy hoạch tổng thể du lịch Lào Cai mà Aquitaine đă giúp Lào Cai quy hoạch trước đây, bao gồm:

+ Hai Bên tích cực tác động Chính phủ và Cơ quan phát triển Pháp (AFD) hỗ trợ Lào Cai được vay vốn ưu đăi thực hiện đầu tư CSHT giao thông –đô thị tỉnh Lào Cai, Phát triển du lịch sinh thái và nâng cao năng lực Vườn  quốc gia Hoàng Liên.

+ Giới thiệu các doanh nghiệp của Pháp có đủ thực lực sang đầu tư các dự án kinh doanh về lĩnh vực du lịch, bảo tồn văn hóa, nhà hàng, khách sạn cao cấp... tại Bắc Hà, Sa Pa tỉnh Lào Cai.

d) Với vùng Vancouver – Canada: Tiếp tục hợp tác với Vancouver thành lập Trường đại học cộng đồng tại Lào Cai, trong đó Vancouver giúp Lào Cai về thiết bị, tài liệu, giáo viên....

2.1.2  Tiếp tục hợp tác với các tỉnh, thành phố trong cả nước:

     - Mở rộng quan hệ hợp tác với các tỉnh, thành phố trong cả nước để tăng cường hoạt động xuất khẩu hàng hóa qua cửa khẩu quốc tế Lào Cai. Với Yên Bái – Phú Thọ hợp tác phát  triển du lịch (du lịch Về cội nguồn)

     - Tăng cường hợp tác song phương với các tỉnh trong Hành lang kinh tế Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội - Hải Pḥng, trọng tâm là Hà Nội, Hải pḥng, Quảng Ninh để xây dựng và phát triển Hành lang kinh tế này; Mở rộng hợp tác với thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng để thu hút đầu tư với các dự án có qui mô lớn trên địa bàn, đặc biệt tại các khu kinh tế trọng điểm của tỉnh.

      2.2 Với các tổ chức quốc tế, các nhà tài trợ (WB, ADB, JBIC, AFD, DANIDA Đan Mạch, Oxfam Anh, Bánh mỳ thế giới.....), các đại sứ quán các nước tại Việt Nam (Pháp, Đan Mạch, Anh, Australia, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc... ) nhằm tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá du lịch, tranh thủ sự trợ giúp vốn, kỹ thuật của các nước, các tổ chức quốc tế, các nhà tài trợ và đầu tư nước ngoài.

       2.3 Với các doanh nghiệp trong và ngoài nước: Tăng cường xúc tiến thương mại, du lịch và đầu tư để thu hút và huy động các nguồn lực trong dân vào đầu tư sản xuất, kinh doanh góp phần phát triển kinh tế - xă hội của tỉnh.

        3. Triển khai thực hiện Dự án Khu hợp tác kinh tế Lào Cai - Hồng Hà, trong đó trọng tâm hợp tác xây dựng Khu thương mại Kim Thành và Khu Bắc sơn Hà Khẩu để cùng nhau xây dựng khu thương mại tự do; hợp tác tiện lợi thủ tục XNK, XNC tại Cửa khẩu quốc tế Lào Cai theo Chương tŕnh hợp tác GMS

                III. Tổng nhu cầu vốn Đề án.

Phạm vi của Đề án được thực hiện với hai dự án: (1) Dự án “Phát triển Kinh tế cửa khẩu Lào Cai, giai đoạn 2006-2010” và (2) Dự án “Khu hợp tác kinh tế Lào Cai - Hồng Hà”, v́ vậy, nhu cầu vốn đề xuất Đề án chỉ khái toán phần vốn thực hiện Dự án Phát triển Kinh tế cửa khẩu Lào Cai mà không tính đến phần vốn thực hiện các đề án khác được đầu tư các hạng mục, công tŕnh trên địa bàn hoặc có ảnh hưởng tích cực đối với Đề án.

1. Khái toán nhu cầu vốn thực hiện Đề án khoảng:  1.594,80 tỷ đồng;

Trong đó:        - Vốn ngân sách:                                   428,30 tỷ đồng

                     + Cân đối ngân sách địa phương:             73 tỷ đồng

                     + Vốn NSTW hỗ trợ có mục tiêu:        355,30 tỷ đồng

                      - Vốn tự có của doanh nghiệp::         1.161 tỷ đồng

                       - Vốn nhân dân đóng góp:                 5,50 tỷ đồng

2.  Phân kỳ đầu tư:

- Năm 2006:            94,20 tỷ đồng              - Năm 2009:                 521,95 tỷ đồng

- Năm 2007:          266,85 tỷ đồng               - Năm 2010:                245,42 tỷ đồng

- Năm 2008:          424,27 tỷ đồng

3. Các bước tiến hành.

- Năm 2006 – 2007.

+ Thực hiện đầu tư đồng bộ kết cấu hạ tầng Khu cửa khẩu quốc tế, khu thương mại Kim Thành, khu công nghiệp Đông Phố Mới, khu công nghiệp Bắc Duyên Hải và khu cửa khẩu Mường Khương.

+ Hoàn chỉnh toàn bộ quy hoạch chi tiết các khu cửa khẩu, các khu kinh tế trọng điểm trong khu KTCK. Đưa một số dự án trọng điểm khu KTCK vào hoạt động, sử dụng (Trung tâm thương mại cửa khẩu quốc tế Lào Cai).

+ Hợp tác xây dựng Khu thương mại sông Hồng Việt – Trung (phạm vi gồm Khu Kim Thành của Lào Cai và khu Bắc Sơn của Trung Quốc).

- Năm 2008 – 2010.

+ Nghiên cứu Đề án mở rộng Khu KTCK; Ban hành các cơ chế quản lư hoạt động dịch vụ Khu KTCK.

+ Tiếp tục đầu tư các hạng mục c̣n lại; Cơ bản lấp đầy diện tích mặt bằng các khu kinh tế trọng điểm, các dự án đầu tư đi vào hoạt động có hiệu quả.

+ Cơ bản đáp ứng đầy đủ, có chất lượng các sản phẩm dịch vụ phục vụ hoạt động XNK, XNC; Tổ chức thực hiện thông quan một điểm dừng tại cặp cửa khẩu Lào Cai – Hà Khẩu.

+ Xây dựng Khu hợp tác kinh tế Lào Cai - Hồng Hà, phạm vi gồm toàn bộ khu vực KTCK Lào Cai - Hồng Hà, khu công nghiệp Tằng Loỏng, khu khai thác  mỏ sắt Quư Sa (Văn Bàn) và toàn bộ khu Bắc sơn cửa khẩu quốc tế Hà Khẩu, cụm công nghiệp Hồng Hà (Trung Quốc).

IV. Giải pháp, cơ chế chính sách.

1. Về nguồn vốn đầu tư.

Trên tinh thần huy động nguồn lực của địa phương, sự hỗ trợ của trung ương theo mục tiêu và thực hiện lồng ghép các chương tŕnh, vốn đầu tư của các thành phần kinh tế.

       2. Về cơ chế, chính sách:

- Tập trung đẩy nhanh tiến độ đầu tư, hoàn thành các dự án trọng điểm; Đầu tư, cung cấp dịch vụ kinh doanh tại khu vực cửa khẩu quốc tế.

 - Rà soát, bổ sung hoàn thiện và thực hiện tốt chính sách ưu đăi hiện có;  hoàn thiện và ban hành Qui chế quản lư Khu thương mại Kim Thành; Xây dựng Qui chế QL chợ biên giới; Củng cố và phát huy hiệu quả Sàn giao dịch điện tử.

- Xây dựng cơ chế Khu hợp tác kinh tế: Thành lập Ban chỉ đạo, Ban quản lư của mỗi bên (Lào Cai, châu Hồng Hà).

- Tích cực tác động các bộ, ngành TW để hoàn thiện nâng cấp quốc lộ 70, tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội, mở rộng Ga đường sắt quốc tế Lào Cai, dự án Cảng ICD Lào Cai; Khởi công đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai.

3.  Củng cố, nâng cao năng lực Trung tâm dịch vụ cửa khẩu quốc tế Lào Cai theo hướng hiện đại hóa. Tăng cường đào tạo bồi dưỡng nâng cao kiến thức cho đội ngũ cán bộ làm công tác kinh tế đối ngoại, cán bộ quản lư cửa khẩu.

4. Thực hiện tốt nhiệm vụ an ninh biên giới gắn với mở rộng, phát triển kinh tế đối ngoại. 

V- Tổ chức thực hiện:

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ tŕ phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổng hợp hệ thống các Văn bản ưu đăi đầu tư của Chính phủ và tỉnh đă ban hành, điều chỉnh và hoàn thiện cho phù hợp với quy định hiện hành của Chính phủ để tăng cường thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài vào địa bàn.

- Phối hợp với Ban quản lư Khu KTCK Lào Cai hoàn chỉnh Quy chế quản lư và hoạt động Khu thương mại Kim Thành tŕnh UBND tỉnh xem xét phê duyệt; thực hiện Đề án Mở rộng kinh tế đối ngoại và Hợp tác kinh tế;

- Phối hợp với các ngành, đơn vị có liên quan tŕnh Thủ tướng Chính phủ đưa dự án Khu hợp tác kinh tế Lào Cai - Hồng Hà vào Đề án chung “Hai hành lang một vành đai” của Chính phủ để thực hiện trong giai đoạn 2006 – 2010 và thực hiện dự án Khu hợp tác kinh tế Lào Cai - Hồng Hà sau khi được Chính phủ phê duyệt.

2. Sở Tài chính: Chủ tŕ phối hợp với Cục Thuế và các ngành liên quan rà soát các loại thuế, phí, lệ phí trong khu vực KTCK, đề xuất các ưu đăi về thuế phù hợp áp dụng cho nhà đầu tư vào Khu KTCK và kinh doanh XNK qua cửa khẩu Lào Cai.

3. Sở Ngoại vụ: Chủ tŕ phối hợp và hướng dẫn các sở, ngành, địa phương trong tỉnh làm tốt công tác đối ngoại đảm bảo các qui định, tŕnh tự về ngoại giao và biên giới.

4. Sở Thương mại du lịch: Chủ tŕ phối hợp với các cơ quan liên quan dự thảo Quy chế quản lư hoạt động dịch vụ, quản lư du lịch trong Khu KTCK, Quy chế quản lư chợ biên giới, chính sách thu hút đầu tư vào lĩnh vực du lịch, dịch vụ.

5. Sở Xây dựng: Chủ tŕ xây dựng đề án Quy hoạch chung xây dựng Khu KTCK Lào Cai đến năm 2010 – 2020 (trong tương lai có cả 2 xă Quang Kim và Bản Vược huyện Bát Xát). Hướng dẫn xây dựng và thực hiện quy hoạch chi tiết các khu kinh tế trọng điểm và khu cửa khẩu quốc tế Lào Cai.

6. Công an tỉnh: Chủ tŕ phối hợp với Biên pḥng tỉnh thống nhất đơn giản hóa thủ tục cấp giấy thông hành XNC, thị thực nhập cảnh, xe ô tô du lịch nhập cảnh, đồng thời đảm bảo an ninh quốc gia, trật tự xă hội.

7. Biên pḥng tỉnh: Thực hiện hiện đại hóa công tác quản lư XNC, phối hợp với Công an tỉnh thực hiện quản lư giấy thông hành XNC bằng mă vạch, thẻ từ; đảm bảo trật tự, an ninh biên giới quốc gia. Chủ tŕ thực hiện quy hoạch hệ thống cửa khẩu theo quy định của Chính phủ

8. Hải quan tỉnh: Xây dựng phương án và tổ chức thực hiện quy tŕnh thông quan một điểm dừng tại cặp cửa khẩu Lào Cai – Hà Khẩu.

9. Ban quản lư Khu KTCK Lào Cai: Chủ tŕ phối hợp với các ngành chức năng duy tŕ hoạt động phối hợp quản lư các hoạt động XNK, XNC tại cửa khẩu quốc tế Lào Cai; Xây dựng Quy chế quản lư và hoạt động Khu thương mại Kim Thành, thực hiện Dự án Phát triển kinh tế cửa khẩu Lào Cai.

           10. UBND các huyện Bảo Thắng, Bát Xát, Mường Khương và thành phố Lào Cai phối hợp các sở, ngành chức năng thực hiện các quy hoạch chi tiết và quy hoạch phân khu chức năng thuộc địa bàn quản lư, đảm bảo trật tự an ninh, an toàn xă hội trên địa bàn Khu KTCK Lào Cai.