|
TÓM TẮT ĐỀ ÁN 10 Phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông giai đoạn 2006 - 2010
Đề án gồm 02 dự án thành phần: - Dự án 1: Qui hoạch phát triển bưu chính, viễn thông giai đoạn 2006 - 2010 - Dự án 2: Qui hoạch phát triển công nghệ thông tin - truyền thông giai đoạn 2006 - 2010 I - MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN 1. Bưu chính: - Giảm chỉ tiêu số dân/điểm phục vụ xuống dưới mức 2.200 người/ điểm phục vụ và bán kính b́nh quân trên một điểm phục vụ dưới 2,5 km, tổng số điểm phục vụ toàn tỉnh năm 2010 là 400 điểm trở lên. - Đến năm 2010 mở rộng cung cấp đầy đủ các dịch vụ Bưu chính tại tất cả các bưu cục trong tỉnh, 70% các điểm Bưu Điện văn hoá xă được cung cấp dịch vụ truy nhập Internet, dịch vụ chuyển tiền, bưu kiện đồng thời với việc mở thêm các dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, xây dựng hệ thống tài liệu, sách báo kỹ thuật nông nghiệp tiến tới xây dựng thư viện tiêu chuẩn về kỹ thuật nông nghiệp tại điểm bưu điện văn hoá xă. - Mở rộng mạng vận chuyển để nâng cao chất lượng dịch vụ rút ngắn thời gian phát báo và công văn xuống xă; 97% số xă có báo Đảng đến trong ngày; đạt 100% số xă có điểm phục vụ Bưu chính hoạt động. - Nâng cao năng lực mạng vận chuyển trong nước và quốc tế, tự động hóa các khâu chia chọn và khai thác bưu chính. - Phát triển các h́nh thức đại lư đa dịch vụ, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng sản lượng các dịch vụ bưu chính; triển khai có hiệu quả các dịch vụ bưu chính công ích và thực hiện nhiệm vụ công ích khác. - Đổi mới bưu chính, tách bưu chính và viễn thông để bưu chính hoạt động độc lập vào năm 2007 . - Phát triển các điểm phục vụ bưu chính, bưu cục, điểm Bưu điện văn hóa xă, chú trọng phát triển h́nh thức đại lư nhằm giảm chi phí đầu tư, chi phí nhân công và huy động các nguồn lực trong xă hội tham gia phát triển bưu chính. - Nâng cao chất lượng các dịch vụ bưu chính hiện có và phát triển các dịch vụ bưu chính mới tạo ra kênh phân phối và thanh toán hàng hoá phù hợp với nhu cầu phát triển thương mại của tỉnh và của đất nước và góp phần thúc đẩy phát triển thương mại điện tử 2. Viễn thông - Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông thực sự hiện đại nhằm cung cấp cho người tiêu dùng các dịch vụ viễn thông và Internet đa dạng, phong phú, được lựa chọn giá cước phù hợp, đáp ứng nhu cầu thông tin phục vụ kinh tế, xă hội, an ninh, quốc pḥng. Thực hiện phổ cập các dịch vụ viễn thông và Internet tới tất cả các vùng trong tỉnh, với chất lượng dịch vụ ngày càng cao. - Bảo đảm tất cả các Sở, Ban, Ngành, cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền cấp tỉnh, cấp huyện, và đa số các cơ sở Giáo dục, Y tế... được kết nối Internet và mạng diện rộng của tỉnh đảm bảo các dịch vụ trong môi trường Internet cho phát triển dịch vụ hành chính, thương mại điện tử, dịch vụ Ngân hàng, Tài chính, Hải quan… Đến năm 2010 mật độ điện thoại toàn tỉnh phấn đấu ở mức 32 máy/100 dân, trong đó mật độ điện thoại cố định là 14 máy/100 dân, có 6000 thuê bao Internet trở lên, trong đó chủ yếu thuê bao băng rộng, đạt mật độ trên 25% dân số sử dụng Internet. 3. Công nghệ thông tin - Xây dựng cơ sở hạ tầng CNTT hiện đại, đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin trong toàn tỉnh. - Thực hiện giao dịch hành chính điện tử trong 100% các cơ quan quản lư Nhà nước, cơ quan Đảng, Đoàn thể, chính trị - xã hội từ tỉnh đến huyện. 100% UBND các xă, phường sử dụng máy vi tính hỗ trợ công việc, trong đó 70% được kết nối Internet. - Bước đầu ứng dụng và đẩy mạnh rộng răi giao dịch và thương mại điện tử (e-commerce), Y tế điện tử (e-medicine), giáo dục điện tử (e-education)... Phấn đấu đến hết năm 2010 Lào Cai trở thành một trong những tỉnh ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả đạt mức trung b́nh khá trong cả nước. - Đến 2010, đảm bảo cán bộ công chức viên chức, giáo viên tất cả các cấp, bác sỹ, y sỹ, sinh viên tốt nghiệp các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp của tỉnh có đủ kỹ năng sử dụng máy tính và Internet trong công việc. Giảng dạy tin học ở 100% trường Trung học phổ thông và bước đầu khuyến khích đưa tin học vào giảng dạy ở các trường Trung học cơ sở đạt tỉ lệ 10% trở lên. Đến 2010 cán bộ giảng dạy tin học ở các trường phổ thông cơ sở, phổ thông trung học, từng bước hướng tới đạt chuẩn cao đẳng tin học hoặc đại học tin học. - Khuyến khích, thu hút đầu tư phát triển ngành Công nghiệp Công nghệ thông tin (công nghiệp phần mềm, công nghiệp phần cứng, dịch vụ, đào tạo) theo hướng tiếp nhận công nghệ, phát triển dịch vụ và hợp tác sản xuất. Phấn đấu đến 2010 Lào Cai bắt đầu có ngành công nghiệp CNTT. - Xây dựng cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, đào tạo nhân lực, thu hút nhân tài, thu hút nguồn lực để thực hiện thành công Đề án, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xă hội của tỉnh. - Xây dựng các hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành tích hợp với Cổng giao tiếp điện tử để trở thành Cổng giao dịch chính phủ điện tử của Lào Cai. - 100% các cơ quan quản lư Nhà nước, cơ quan Đảng, Đoàn thể, chính trị - xã hội từ tỉnh đến huyện, thực hiện giao tiếp với nhân dân thông qua Cổng giao dịch điện tử của tỉnh. - 60% các doanh nghiệp trọng điểm hoạt động trong lĩnh vực thương mại, du lịch, nông nghiệp, công nghiệp có Website và tham gia thương mại điện tử. II- NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ Tổng nhu cầu vốn đầu tư của Đề án: 570.750 triệu đồng. Trong đó: - Vốn ngân sách nhà nước: + Ngân sách tỉnh: 51.250 Triệu đồng + Ngân sách Trung ương: 45.700 Triệu đồng - Quỹ dịch vụ Viễn thông công ích, ODA 118.000 Triệu đồng - Vốn Doanh nghiệp, xă hội, nước ngoài 355.800 Triệu đồng III- CÁC GIẢI PHÁP: A - Bưu chính, Viễn thông1. Hoàn thiện môi trường pháp lư, tăng cường quản lư Nhà nước- Tiếp tục hoàn thiện về tổ chức bộ máy và hoạt động của cơ quan quản lư nhà nước về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin cấp tỉnh và cấp huyện. - Hoàn chỉnh các văn bản qui phạm pháp luật chuyên ngành bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin. - Các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông thực hiện các dự án đầu tư xây dựng có liên quan đến bưu chính, viễn thông phải phù hợp với quy hoạch. 2. Xây dựng cơ chế chính sách và thực thi pháp luật để phát huy nội lực thúc đẩy cạnh tranh, phát triển thị trường- Tạo môi trường thuận lợi mở cửa thị trường trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông để các doanh nghiệp kinh doanh, cung cấp dịch vụ Bưu chính, Viễn thông huy động mọi nguồn vốn cho phát triển cơ sở hạ tầng Bưu chính, Viễn thông trên nguyên tắc đảm bảo môi trường cạnh tranh b́nh đẳng và bảo đảm quyền lợi của người sử dụng dịch vụ. - Xây dựng cơ chế chính sách ưu tiên cho thực hiện cung cấp các dịch vụ Bưu chính công ích và thực hiện một số nhiệm vụ công ích khác thông qua cơ chế hỗ trợ bằng nguồn vốn Quỹ dịch vụ Viễn thông công ích để giúp các doanh nghiệp Bưu chính phát triển cơ sở hạ tầng đảm bảo kinh doanh từng bước có hiệu quả và tự trang trải về kinh phí cho các năm sau này. - Hỗ trợ phát triển dịch vụ Bưu chính, Viễn thông thông qua quỹ viễn thông công ích để phát triển hạ tầng bưu chính, viễn thông tại các địa bàn khó khăn. - Công khai quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông cho tổ chức, cá nhân t́m hiểu, xây dựng kế hoạch, chiến lược sản xuất kinh doanh. 3. Phát triển cơ sở hạ tầng- Cấp đất xây dựng mạng điểm phục vụ, đề nghị cấp bổ sung mở rộng diện tích đất của các điểm bưu điện văn hoá xă. - Khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông đến các xă, đặc biệt là việc cung cấp dịch vụ điện thoại di động và cố định. Tạo điều kiện thuận lợi cho thuê đất xây dựng mạng, điểm phục vụ, trạm phát sóng. Ưu đăi đối với các doanh nghiệp đầu tư phát triển hạ tầng đến những vùng khó khăn, khu vực có số người sử dụng dịch vụ thấp. - Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có dự án đầu tư xây dựng mạng và các điểm phục vụ bưu chính, viễn thông đến các khu công nghiệp, đô thị mới, các khu kinh tế, dân cư tập trung và du lịch trọng điểm. 4. Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư- Huy động, thu hút vốn đầu tư của mọi thành phần kinh tế, vốn tín dụng, vốn tự có, vốn cổ phần, vốn qua thị trường chứng khoán...Chú trọng nguồn vốn huy động thông qua cổ phần hoá doanh nghiệp và bán lại dịch vụ nhằm tạo điều kiện cho người dân tham gia đầu tư phát triển bưu chính, viễn thông và Internet. Nguồn vốn ODA được sử dụng để hỗ trợ cho việc phát triển bưu chính, viễn thông ở nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, và hỗ trợ phát triển các dịch vụ công ích như Internet phục vụ nông nghiệp, y tế, giáo dục... - Tiếp tục thu hút vốn đầu tư thông qua các h́nh thức đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) cho phát triển Bưu chính, Viễn thông. - Sử dụng hiệu quả Quỹ dịch vụ Viễn thông công ích để phát triển nhanh cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa. 5. Phát triển nguồn nhân lực- Áp dụng các chính sách đào tạo, đăi ngộ đối với đội ngũ chuyên gia quản lư, kinh tế, kỹ thuật giỏi, thu hút lao động có chất lượng cao trong lĩnh vực Bưu chính, Viễn thông. - Điều chỉnh cơ cấu lao động, giảm số lượng lao động hợp đồng dài hạn, tăng cường sử dụng lao động qua các h́nh thức đại lư, bán lại dịch vụ, thuê mướn thời vụ để tận dụng lực lượng lao động nhàn rỗi trong xă hội và tăng năng suất lao động. - Chú trọng công tác đào tạo và nâng cao tŕnh độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, nhân viên ở các doanh nghiệp Bưu chính, Viễn thông. B- Công nghệ thông tin.1. Tuyên truyền nâng cao nhận thức:- Đẩy mạnh tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về chủ chương, chiến lược, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực phát triển công nghệ thông tin để tổ chức, cá nhân có được nhận thức đầy đủ về vai tṛ, tác dụng của việc ứng dụng công nghệ thông tin. Xây dựng chuyên mục về công nghệ thông tin trên Báo Lào Cai, Đài Phát thanh truyền h́nh Lào Cai. - Coi Công nghệ thông tin là lĩnh vực ưu tiên của tỉnh, mọi cán bộ công chức trong hệ thống chính trị nhất là cán bộ lănh đạo, cần tiên phong đi đầu trong lĩnh vực CNTT, trước hết là trong cơ quan đơn vị ḿnh. - Phát động phong trào thi đua tiến quân vào xă hội thông tin và kinh tế tri thức, cả tỉnh thành trường học lớn, khuyến khích văn hoá chia sẻ thông tin, h́nh thành xă hội học tập suốt đời. 2. Nâng cao năng lực ứng dụng và phát triển CNTT-TT:- Định hướng và chỉ đạo các doanh nghiệp BCVT, các cơ quan ban ngành thực hiện đúng mục tiêu và quy hoạch về ứng dụng và phát triển CNTT đă đề ra. - Các doanh nghiệp, các cơ quan, ban, ngành phải t́m mọi biện pháp phát huy triệt để hạ tầng CNTT hiện có, tập trung mạnh vào việc phát huy năng lực mạng LAN đă được đầu tư; - Đẩy mạnh việc ứng dụng các đề tài, sáng kiến vào thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác, hiệu quả sản xuất kinh doanh. - Bổ sung chính sách đầu tư của tỉnh cho ứng dụng công nghệ thông tin, các chính sách thu hút sự tham gia rộng răi của các công ty trong và ngoài nước vào đầu tư phát triển công nghệ thông tin tại Lào Cai. - Tập trung đầu tư cho một số dự án trọng điểm có tính đột phá và tạo nền móng cho phát triển công dân điện tử, Chính phủ điện tử, giao dịch và thương mại điện tử. Trước mắt ưu tiên cho phát triển Chính phủ điện tử. Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất cho một số cơ sở đào tạo công nghệ thông tin và truyền thông để đảm bảo chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học về công nghệ thông tin và truyền thông. - Ban hành các quy định và tiêu chuẩn cụ thể đối với đối tượng bắt buộc sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông như cán bộ, công chức, sinh viên cao đẳng và đại học. Đối với các đối tượng không bắt buộc ứng dụng công nghệ thông tin, Nhà nước có chính sách khuyến khích họ ứng dụng công nghệ thông tin. - Có chính sách thuế, tài chính, ưu đăi đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất các phần mềm; chính sách đặc biệt khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ ứng dụng công nghệ thông tin, chính sách sử dụng các sản phẩm, dịch vụ trong nước trong các dự án ứng dụng công nghệ thông tin của Chính phủ; chính sách khuyến khích các doanh nghiệp tăng đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin. - Hỗ trợ các doanh nghiệp công nghiệp công nghệ thông tin, khuyến khích tạo ra các sản phẩm công nghệ thông tin và truyền thông mang thương hiệu của tỉnh Lào Cai. 3. Tăng cường năng lực và hiệu quả quản lư nhà nước- Kiện toàn bộ máy quản lư nhà nước, xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lư nhà nước về công nghệ thông tin các cấp và có chế độ đăi ngộ hợp lư. Thống nhất một đầu mối quản lư chỉ đạo chương tŕnh công nghệ thông tin của tỉnh là Ban chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh. - Sở Bưu chính, Viễn thông nâng cao trách nhiệm trong việc tham mưu cho UBND tỉnh quản lư nhà nước tại địa phương về lĩnh vực Bưu chính, Viễn thông, CNTT, chú trọng công tác Thanh tra, Kiểm tra để các doanh nghiệp Viễn thông, CNTT tuân thủ đúng Pháp luật, cạnh tranh lành mạnh trên địa bàn tỉnh; - Nhanh chóng xây dựng hệ thống quản lư ứng dụng công nghệ thông tin. Xây dựng và thống nhất các tiêu chuẩn quản lư và tiêu chuẩn kỹ thuật về công nghệ thông tin. Nghiên cứu, xây dựng quy định bắt buộc cán bộ sử dụng phương tiện công nghệ thông tin trong công việc, quy chế về khai thác, cập nhật và chia sẻ thông tin. 4. Huy động nguồn vốn :- Huy động các nguồn vốn trong nước và ngoài nước để thực hiện từng phần các chương tŕnh dự án trọng điểm. Tạo điều kiện thuận lợi để tập trung vốn cho triển khai thực hiện các dự án ưu tiên tại địa phương. Tích cực t́m kiếm nguồn vốn ODA, đặc biệt tạo điều kiện thuận lợi nhất thu hút nguồn vốn FDI để thực hiện các dự án lớn. Phấn đấu hàng năm dành tối thiểu 1% ngân sách đầu tư cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và truyền thông và tổng đầu tư từ các thành phần kinh tế và các nguồn vốn đạt 1% GDP.- Xây dựng cơ chế thông thoáng, cải cách các thủ tục hành chính và có các chính sách phù hợp nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt là các tập đoàn công nghệ thông tin và truyền thông lớn. 5. Phát triển nguồn nhân lực - Tăng cường năng lực ứng dụng CNTT cho cán bộ công chức, viên chức trên cơ sở quy hoạch và tiêu chuẩn hóa cán bộ công chức, viên chức, cần tạo điều kiện để mọi người được đào tạo về CNTT. - Ưu tiên tuyển dụng lao động có tŕnh độ cao về CNTT. Xây dựng chính sách thu hút thỏa đáng để thu hút các chuyên gia giỏi từ bên ngoài về tỉnh, và động viên, khuyến khích đội ngũ cán bộ hiện có. - Đẩy mạnh xă hội hóa công tác đào tạo CNTT nhằm thu hút mọi nguồn lực cho hoạt động đào tạo, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đào tạo. Tạo điều kiện thuận lợi cho các trường chuyên nghiệp, dạy nghề trên địa bàn liên doanh, liên kết đào tạo nhân lực Công nghệ thông tin, phục vụ các cơ quan doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh. - Tăng cường hợp tác liên kết trong nước và quốc tế để thiết lập quan hệ tranh thủ sự hợp tác, hỗ trợ giúp đỡ cho đào tạo nguồn nhân lực CNTT cho tỉnh 6- Hoàn thiện môi trường pháp lư hỗ trợ phát triển CNTT - Hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật tạo môi trường cho việc hỗ trợ ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh. Xây dựng cơ chế, chính sách đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp công nghệ thông tin thuộc mọi thành phần kinh tế. 7- Tăng cường hợp tác, liên kết , phát triển thị trường: - Tranh thủ sự hỗ trợ, chia sẻ thông tin và tri thức, kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ trên các lĩnh vực nghiên cứu, quản lư, sản xuất, kinh doanh, đào tạo của các tổ chức quốc tế, các công ty đa quốc gia, các cơ sở nghiên cứu, các trung tâm tư vấn, các chuyên gia. Thường xuyên củng cố và phát huy mối quan hệ gắn bó, hợp tác và liên kết giữa ba chủ thể Nhà nước, doanh nghiệp và người sử dụng, chú ư quan tâm các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Phát huy vai tṛ của các Hiệp hội nghề nghiệp về công nghệ thông tin trong quá tŕnh đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Lào Cai. - Mở rộng thị trường công nghệ thông tin, phát triển thị trường lao động công nghệ thông tin, từng bước hướng tới sản xuất phần mềm và nội dung thông tin mang thương hiệu CNTT-TT của Lào Cai. 8-Lựa chọn và ưu tiên đầu tư theo vùng và từng lĩnh vực : Ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng và ứng dụng CNTT ở những vùng, ngành, lĩnh vực trọng điểm nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin và tạo sự chuyển biến mạnh mẽ để thúc đẩy phát triển kinh tế - xă hội của tỉnh như: Khu đô thị mới Lào Cai - Cam Đường, Khu kinh tế cửa khẩu Khu Thương mại Kim thành, các cụm công nghiệp của trung ương và địa phương một số ngành lĩnh vực khác do UBND tỉnh chỉ đạo cho xây dựng theo kế hoạch hàng năm. IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Bưu chính, Viễn thông Lào Cai: - Chủ tŕ, tham mưu giúp UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Đề án; phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức thực hiện Đề án. - Tranh thủ sự giúp đỡ của các Cục, Vụ, Viện của Bộ Bưu chính, Viễn thông, sự phối hợp của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng nội dung chi tiết, tổ chức triển khai thực hiện chương tŕnh trọng điểm, tham mưu giúp UBND tỉnh xây dựng các chính sách thúc đẩy ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và truyền thông, chương tŕnh đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông, phát triển giao dịch điện tử, chương tŕnh phát triển hạ tầng viễn thông và Internet, chương tŕnh phát triển công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông; xây dựng kế hoạch triển khai giai đoạn 2005 - 2010 và hàng năm phù hợp với quy hoạch; sơ kết t́nh h́nh thực hiện đề án hàng năm và tổng kết t́nh h́nh thực hiện Quy hoạch vào năm kết thúc. Chủ tŕ, phối hợp với Sở Bưu chính, Viễn thông cân đối tổng hợp các nguồn vốn cho thực hiện kế hoạch hàng năm và 5 năm cho các dự án, chương tŕnh trọng điểm ,đă được UBHD Tỉnh phê duyệt xây dựng các giải pháp triển khai chính sách huy động các nguồn vốn trong nước và nước ngoài cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và truyền thông. Tham mưu cho UBND tỉnh trong việc xây dựng các cơ chế chính sách ưu đăi đối với các thành phần kinh tế tham gia hoạt động ứng dụng CNTT, công nghiệp công nghệ thông tin của tỉnh. Chủ tŕ phối hợp với Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Bưu chính, Viễn thông cân đối các nguồn lực, xây dựng cơ chế, chính sách tạo điều kiện đảm bảo ưu tiên bố trí kinh phí và cấp đủ kinh phí cho các chương tŕnh trọng điểm, các dự án đă được phê duyệt. Phối hợp với Sở Bưu chính, Viễn thông và các Sở, Ban, Ngành liên quan xây dựng các chính sách, quy định về tiểu chuẩn, tŕnh độ CNTT đối với cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp. Xây dựng chính sách thu hút, ưu đăi đối với cán bộ Công nghệ thông tin có tŕnh độ cao làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp. Đẩy mạnh chương tŕnh cải cách hành chính, ứng dụng CNTT để thực hiện cơ chế một cửa, tạo cơ sở cho ứng dụng CNTT trong quan lư nhà nước, từng bước xây dựng chính quyền điện tử. Xây dựng các kế hoạch ứng dụng CNTT của ngành, triển khai ứng dụng CNTT vào hoạt động phát triển đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân trong tỉnh. Phối hợp kiểm tra các hoạt động ứng dụng CNTT trong lĩnh vực văn hóa, tinh thần, văn hóa Internet. Phối hợp với Sở Bưu chính, Viễn thông và các Ngành liên quan xây dựng và triển khai dự án tạo thị trường và thương hiệu cho sản phẩm công nghệ thông tin và truyền thông, hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông tham gia thị trường. Tham gia tích cực vào công tác xúc tiến thương mại điện tử. Phối hợp với Sở Bưu chính, Viễn thông và các ngành liên quan tổ chức thực hiện phát triển ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục. Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện chương tŕnh ứng dụng và phát triển CNTT và truyền thông trong ngành giáo dục. Xây dựng các trương tŕnh đưa CNTT vào giảng dạy trong hệ thống trường học phổ thông, các trường, trung tâm hướng nghiệp dạy nghề. Phối hợp quản lư nội dung các Trung tâm đào tạo tin học, các Câu lạc bộ tin học trên địa bàn tỉnh 8. Sở Khoa học và Công nghệ Chủ tŕ, phối hợp với Sở Bưu chính, Viễn thông và các Ngành liên quan xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy nghiên cứu triển khai về bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông. Xây dựng cơ chế, chính sách, giải pháp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng, phát triển CNTT vào nghiên cứu các đề tài khoa học trên địa vàn tỉnh. 9. Các sở, ban,ngành, UBND các huyện, thành phốCăn cứ vào Quy hoạch xây dựng kế hoạch tổng thể giai đoạn 2005 - 2010 và kế hoạch hàng năm về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và truyền thông. Triển khai các hoạt động về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và truyền thông trong kế hoạch hoạt động thường xuyên của đơn vị. Đảm bảo đầu tư và thực hiện các dự án đầu tư đă được các cấp thẩm quyền quyết định theo đúng tiến độ. Các dự án đang được triển khai cần được điều chỉnh lại cho phù hợp với tinh thần và nội dung của quy hoạch.
|