TÓM TẮT ĐỀ ÁN 1

Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, tăng nhanh giá trị thu nhập trong sản xuất;

chủ động sản xuất và cung ứng giống tốt giai đoạn 2006 - 2010

 

Đề án gồm 8 dự án thành phần:

- Dự án 1: Sản xuất thâm canh tăng vụ trên đất ruộng tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006 - 2010.

- Dự án 2: Trồng, chế biến chè chất lượng cao tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006 - 2010.

- Dự án 3: Sản xuất rau an toàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006 - 2010.

- Dự án 4: Sản xuất hoa hàng hoá tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006 - 2010.

- Dự án 5: Tổ chức sản xuất cây thuốc lá tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006 - 2010.

- Dự án 6: Tổ chức sản xuất và cung ứng giống lúa lai tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006 - 2010.

- Dự án 7: Phát triển chăn nuôi đại gia súc tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006 - 2010.

- Dự án 8: Phát triển thuỷ sản tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006 - 2010.

I. Mục tiêu của Đề án

1. Mục tiêu tổng quát:

- Tăng trưởng ngành nông nghiệp bình quân 7%/năm.

- Tổng sản lượng lương thực có hạt 200 nghìn tấn.

- Giá trị sản xuất /1 ha canh tác đạt 20 triệu đồng.

- Cơ cấu kinh tế nông nghiệp đến 2010: trồng trọt 55%, chăn nuôi - dịch vụ 45%.

2. Mục tiêu cụ thể:

- Phát triển thêm 5.000 ha đất sản xuất tăng vụ trong toàn tỉnh. Tăng hệ số sử dụng đất vùng thấp từ 2,13 lần lên 2,3 lần (tăng thêm thu nhập từ vụ đông 6,2 triệu đồng/ha). Hệ số sử dụng đất vùng cao từ 1,05 lên 1,3 lần (tăng thêm thu nhập từ vụ xuân 5,5 triệu đồng/ha).

- Trồng mới 1.000 ha chè đảm bảo quy trình kỹ thuật, sử dụng giống chè chất lượng cao gắn với chế biến, xây dựng thương hiệu.

- Xây dựng vùng rau an toàn 250 ha, sản lượng đạt 3.750 tấn/năm. Xây dựng thương hiệu rau an toàn của Lào Cai.

- Phát triển vùng trồng hoa hàng hoá với quy mô 150 ha, từng bước xây dựng thương hiệu hoa Lào Cai.

- Trồng 2.000 ha thuốc lá nguyên liệu tại các huyện: Mường Khương, Bắc Hà, Si Ma Cai, Bát Xát. Nâng thu nhập bình quân đạt 30 triệu đồng/ha /năm; gắn sản xuất với chế biến, tiêu thụ ổn định.

- Tổ chức sản xuất tại chỗ đáp ứng được 80% nhu cầu hạt giống lúa lai phục vụ sản xuất. Đào tạo đội ngũ cán bộ có đủ năng lực và trình độ sản xuất lúa lai.

- Phát triển chăn nuôi đại gia súc hàng hoá: tổng đàn bò đạt 35.000 con, tỷ lệ bò lai chiếm 35%, tốc độ tăng đàn từ 10-12%/năm; đàn trâu đạt 145.000 con, tỷ lệ tăng đàn 6-7%/năm. Phát triển trồng cỏ đảm bảo thức ăn và hạn chế thả rông gia súc.

- Mở rộng diện tích nuôi trồng, nâng cao năng suất, chất lượng và tăng giá trị thu nhập cho các hộ nuôi trồng thuỷ sản. Sản xuất đủ giống tại chỗ với chất lượng tốt, giá thành hạ. Mở rộng nuôi thương phẩm cá đặc sản nước lạnh đáp ứng nhu cầu thị trường cao cấp, phục vụ du lịch và xuất khẩu.

II. Nội dung của Đề án:

1. Sản xuất thâm canh tăng vụ trên đất ruộng nước:

- Tăng 1 vụ lên 2 vụ ở vùng cao: diện tích 3.050 ha, tại các huyện: Bắc Hà, Si Ma Cai, Bát Xát, Sa Pa, Văn Bàn, Mường Khương.

Đến năm 2010 giá trị sản xuất do tăng vụ ở vùng cao đạt bình quân 15 triệu đồng/ha/năm.

- Tăng 2 vụ lên 3 vụ ở vùng thấp: Diện tích 1.950 ha, tại các huyện: Văn Bàn, Bảo Thắng, Bảo Yên, Thành phố Lào Cai.

Đến năm 2010 giá trị sản xuất do tăng vụ ở vùng thấp đạt bình quân 30 triệu đồng/ha/năm.

2. Trồng, chế biến chè chất lượng cao:

2.1. Trồng 1.000 ha chè giống mới chất lượng cao.

2.2. Chỉ đạo tập trung thâm canh 1.600 ha chè/2.924,7 ha chè hiện có.

2.3. Xây dựng, nâng cấp hệ thống chế biến chè:

a) Doanh nghiệp quốc doanh:

- Nâng cấp, hoàn thiện 2 cơ sở chế biến chè của Nông trường Phong Hải, 1 cơ sở chế biến chè tại Nông trường Thanh Bình.

- Xây dựng mới 2 cơ sở chế biến chè: Cơ sở Tân Phú - xã Phú Nhuận - huyện Bảo Thắng do Nông trường Phong Hải thực hiện. Xưởng sơ chế chè xã Bản Sen huyện Mường Khương do Nông trường Thanh Bình thực hiện.

- Đầu tư xây dựng một nhà máy tinh chế chè gắn với xây dựng thương hiệu chè Lào Cai tại Nông trường Phong Hải - Bảo Thắng.

b) Các thành phần kinh tế khác:    

Đầu tư xây dựng các nhà máy:

- Nhà máy chế biến chè tại thị trấn Phố Ràng - huyện Bảo Yên.

- Nhà máy chế biến chè sạch hữu cơ xã Bản Liền - huyện Bắc Hà.

- Nhà máy chế biến chè Ô Long tại Sa Pa.

- Nhà máy chế biến chè xuất khẩu tại Khu công nghiệp Bắc Duyên Hải - thành phố Lào Cai.

3. Sản xuất rau an toàn:

- Phát triển vùng rau đến năm 2010 có diện tích 250 ha, tại Lào Cai, Sa Pa và Bắc Hà.

- Xây dựng mô hình trình diễn, đào tạo tập huấn kỹ thuật cho nhân dân trong vùng dự án (mỗi huyện xây dựng 1 mô hình).

- Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm (Chi cục Bảo vệ thực vật) và xây dựng mạng lưới cán bộ kỹ thuật quản lý, giám sát đồng ruộng và chất lượng sản phẩm.

- Xây dựng 3 cơ sở bảo quản, phân loại sản phẩm tại 3 huyện và một số cửa hàng, điểm bán sản phẩm (tại các chợ trung tâm).

4. Sản xuất hoa hàng hoá:

- Đến năm 2010 tổng diện tích trồng hoa ổn định 150 ha hoa các loại, tại Lào Cai, Sa Pa và Bắc Hà.

- Phát triển các loại lan đạt 20.000 chậu tại Sa Pa, Bắc Hà.

- Xây dựng 2 mô hình điểm trồng hoa cao cấp (mỗi huyện 1 ha) tại 2 huyện: Bảo Thắng và Bát Xát.

- Thành lập cơ sở nghiên cứu, chuyển giao kỹ thuật và nhân giống hoa cung cấp cho vùng dự án tại Sa Pa.

5.  Trồng cây thuốc lá:

- Phát triển vùng nguyên liệu: Đến năm 2010, trồng được 2.000 ha thuốc lá; được bố trí trồng trên 2 loại đất: đất ruộng 1 vụ  900 ha, đất nương đồi 1.100 ha; trồng tại các huyện: Mường Khương, Bát Xát, Bắc Hà, Si Ma Cai.        

- Xây dựng hệ thống lò sấy: tổng số lò 4.000 lò (bình quân 2 lò/ha).

6. Tổ chức sản xuất, cung ứng giống lúa lai.

- Sản xuất hạt giống lai F1: Đến năm 2010, tỉnh Lào Cai có 220 ha sản xuất hạt giống lúa lai F1, sản lượng 430 tấn, được quy hoạch ở các huyện: Bát Xát 180 ha, Bảo Thắng 40 ha.

- Duy trì và nhân dòng bố mẹ một số tổ hợp lai: Tổ hợp lai hệ 2 dòng: quy mô 2 ha, sản lượng 3,5 tấn/năm; Tổ hợp lai hệ Bắc Ưu: quy mô 2 ha, sản lượng 2 tấn/năm.

- Nghiên cứu khảo nghiệm các tổ hợp lai mới: Khảo nghiệm từ 3-5 tổ hợp lai/năm, được thực hiện ở cả 2 vùng: Vùng thấp và vùng cao.

- Đào tạo cán bộ kỹ thuật và nông dân tham gia sản xuất giống: Đào tạo 2 cán bộ kỹ thuật duy trì và nhân dòng bố mẹ, 5 cán bộ kỹ thuật chỉ đạo sản xuất hạt lai F1 và 800 hộ nông dân (1.600 lao động) trực tiếp tham gia sản xuất giống.

- Xây dựng cơ sở vật chất cho vùng sản xuất giống: Trại thực nghiệm và sản xuất giống lúa tại Bản Qua - Bát Xát và hệ thông kênh mương tưới tiêu 4 km (Quang Kim, Bản Qua - Bát Xát).

7. Phát triển chăn nuôi đại gia súc:

7.1. Chăn nuôi bò:

- Vùng cao: Cải tạo và phát triển chăn nuôi tại chỗ giống bò vàng vùng cao. Địa điểm thực hiện: Bắc Hà, Si Ma Cai, Mường Khương, Bát Xát, Sa Pa. Tổng đàn hiện có 9.823 con, đến năm 2010 đạt 15.800 con (tăng đàn 10%/năm). Nâng tầm vóc bình quân tăng thêm 10%.

- Vùng thấp: Tổng đàn hiện có 11.980 con, đến năm 2010 đạt 19.200 con (tăng bình quân 10%/năm). Trong đó đàn bò lai đạt 11.500 con, chiếm 60% tổng đàn. Tập trung phát triển đàn bò lai Zêbu bằng 2 phương pháp: phối giống trực tiếp và thụ tinh nhân tạo. Địa điểm thực hiện: Lào Cai, Bảo Thắng, Bát Xát, Bảo Yên, Văn Bàn.

7.2. Chăn nuôi trâu: Chọn 8 huyện (trừ thành phố Lào Cai) tham gia dự án. Phương pháp: tuyển chọn đàn nái sinh sản đủ tiêu chuẩn 11.000 con, tuyển chọn đàn đực giống tốt 550 con. Đến năm 2010, phấn đấu số trâu sinh sản thêm 30.000 con (không kể số trâu tăng cơ học), nâng tổng đàn trâu trên toàn tỉnh đạt 145.000 con, tăng 32% so với năm 2005.

7.3. Quy hoạch trồng cỏ và các bãi chăn thả: Diện tích đất trồng cỏ là 1.500 ha, trong đó: Nhà nước hỗ trợ giống cỏ cho các xã 135 là 200 ha.

7.4. Xây dựng vùng giống trâu, bò tốt của tỉnh: Tuyển chọn và duy trì vùng giống trâu tốt 500 con trâu cái sinh sản, 25 con trâu đực giống (huyện Bảo Yên). Vùng giống bò tốt: 500 con bò cái sinh sản, 30 con bò đực giống (huyện Mường Khương, Si Ma Cai).

8. Phát triển thuỷ sản:

- Diện tích nuôi trồng thuỷ sản đến năm 2010 đạt 1.500 ha, trong đó phát triển mới 300 ha.

- Sản xuất giống: Trại giống cấp 1: 12,6 triệu con (Rô phi đơn tính và chép lai); Trại giống tư nhân: 8,4 triệu con (giống cá truyền thống); Mua giống nơi khác: 2,2 triệu con.

III. Nhu cầu vốn thực hiện Đề án:

1. Tổng nhu cầu vốn để thực hiện Đề án: 636,6 tỷ đồng, gồm:

- Dự án thâm canh: 12,5 tỷ đồng.

- Dự án chè:  221,3 tỷ đồng.

- Dự án rau:    51,5 tỷ đồng.

- Dự án hoa:   93,7 tỷ đồng.

- Dự án thuốc lá: 176,9 tỷ đồng.

- Dự án lúa:          13,3 tỷ đồng.

- Dự án chăn nuôi: 61,2 tỷ đồng.

- Dự án thuỷ sản :     6,2 tỷ đồng.

2. Phân loại nguồn vốn:

- Vốn ngân sách: 78,6 tỷ đồng.

- Vốn dân đóng góp: 323,8 tỷ đồng.

- Vốn của các doanh nghiệp: 106,6 tỷ đồng.

- Vốn vay tín dụng:  127,6 tỷ đồng.

3. Phân kỳ đầu tư như sau:

- Năm 2006: 59,9 tỷ đồng         - Năm 2009: 161,2 tỷ đồng.

- Năm 2007: 105,2 tỷ đồng      - Năm 2010: 174,1 tỷ đồng.

- Năm 2008: 136,2 tỷ đồng

IV. Giải pháp và cơ chế chính sách chủ yếu:

1. Quy hoạch và quản lý sử dụng đất: bố trí hợp lý kế hoạch sử dụng đất đai ở các xã, phường, thị trấn cho các dự án trọng điểm. Xây dựng các chương trình, dự án trọng điểm đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp.

2. Phát triển khoa học công nghệ: Ưu tiên lĩnh vực giống cây trồng, vật nuôi. Có chính sách khuyến khích các tổ chức, hộ gia đình, nông dân sản xuất giống theo quy định của Nhà nước. Quản lý chặt chẽ việc cung ứng, phổ biến giống tốt cho nông dân. Khuyến khích đầu tư công nghệ mới, phát triển công nghệ chế biến, bảo quản nông lâm sản và ngành nghề nông thôn để gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ sản phẩm.

3. Đầu tư, tín dụng: Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn từ các chương trình, dự án bằng các nguồn vốn, trong đó ưu tiên thuỷ lợi, giống cây con, chế biến nông lâm sản, ngành nghề nông thôn. Tiếp tục thực hiện chính sách khuyến nông, kiên cố hoá kênh mương, chính sách trợ cước, trợ giá và tiêu thụ sản phẩm.

4. Phát triển nguồn nhân lực: Sắp xếp, củng cố bộ máy quản lý nhà nước và các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành nông lâm nghiệp. Tăng cường công tác đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật, lao động kỹ thuật...

5. Phát triển các thành phần kinh tế: Chuyển đổi và thành lập mới các hợp tác xã nông nghiệp, phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại. Củng cố, sắp xếp lại các doanh nghiệp nông lâm nghiệp đảm bảo họat động, cung cấp dịch vụ khoa học kỹ thuật và tiêu thụ sản phẩm.

6. Hệ thống dịch vụ: Đẩy mạnh việc thực hiện chính sách khuyến nông, khuyến lâm. Quan tâm đào tạo bồi dưỡng khuyến nông, đặc biệt khuyến nông xã. Mở rộng hình thức khuyến nông tự nguyên. Mở rộng các điểm cung ứng giống, vật tư gắn với tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt là những vùng sản xuất hàng hoá.

7. Cơ chế chính sách:

Tiếp tục thực hiện chính sách trợ cước vận chuyển vật tư phân bón. Ngoài ra tỉnh điều chỉnh, bổ sung một số chính sách cụ thể:

- Sản xuất thâm canh tăng vụ trên đất ruộng: Vùng cao: hỗ trợ 80% giá giống vụ đầu, 50% giá giống vụ 2 đối với một số giống cây trồng. Hỗ trợ khuyến nông (xây dựng mô hình, tập huấn kỹ thuật, tham quan..).

- Trồng và chế biến chè chất lượng cao:

+ Điều chỉnh lại cơ chế, chính sách tại Quyết định số 521/2003/QĐ.UB ngày 1/10/2003 của UBND tỉnh cho phù hợp với giai đoạn mới, theo hướng giảm hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.

+ Hỗ trợ các doanh nghiệp quốc doanh: Kinh phí đào tạo, xây dựng thương hiệu. Hỗ trợ doanh nghiệp được hưởng các chính sách ưu đãi hiện hành và vay vốn ưu đãi để xây dựng nhà máy tinh chế chè tại Phong Hải - Bảo Thắng.

+ Hỗ trợ các dự án đầu tư khác: Theo chính sách thu hút đầu tư của tỉnh hiện hành.

- Sản xuất rau an toàn: Hỗ trợ kinh phí quản lý chất lượng sản phẩm rau an toàn. Hỗ trợ khuyến nông (xây dựng mô hình, tập huấn kỹ thuật, tham quan, xúc tiến thương mại...). Xây dựng hạ tầng cơ sở cho vùng quy hoạch trồng rau theo quy trình công nghệ cao.

- Sản xuất hoa hàng hoá: Hỗ trợ khuyến nông (xây dựng mô hình, tập huấn kỹ thuật, tham quan, xúc tiến thương mại...). Xây dựng hạ tầng cơ sở cho vùng quy hoạch trồng hoa theo quy trình công nghệ cao. Được vay vốn xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ưu đãi. Hỗ trợ kinh phí thuê chuyên gia chuyển giao công nghệ theo dự án do UBND tỉnh phê duyệt.

- Sản xuất thuốc lá: Hỗ trợ 20% giá cây giống đối với diện tích sản xuất vụ đầu (đối với những diện tích trồng mới trong năm 2007 và năm 2008). Hỗ trợ 50% cước vận chuyển than sấy (tính từ ga Phố Lu). Trợ cước vận chuyển phân bón theo chính sách hiện hành. Hỗ trợ kinh phí tập huấn kỹ thuật cho nông dân. Doanh nghiệp được vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng Phát triển để sản xuất thuốc lá.

- Sản xuất, cung ứng giống lúa lai: Vùng sản xuất giống: Hỗ trợ kinh phí cải tạo đồng ruộng, kiên cố hoá kênh mương, đào tạo cán bộ kỹ thuật, tập huấn kỹ thuật cho nông dân. Về nghiên cứu, tổ chức sản xuất giống: Cấp kinh phí cho hoạt động nghiên cứu, cho các đơn vị sự nghiệp nông lâm nghiệp tạm ứng vốn ngân sách để sản xuất giống.

- Phát triển chăn nuôi đại gia súc: Hỗ trợ một phần kinh phí mua bò đực giống ngoại và giống địa phương, mua giống cỏ, tinh bò ngoại và ni tơ bảo quản. Hỗ trợ một phần kinh phí cho các hộ nghèo thuộc xã 135 mua trâu, bò cái sinh sản. Hỗ trợ kinh phí cho xây dựng, phát triển vùng giống trâu, bò tốt của tỉnh. Hỗ trợ toàn bộ tiền mua vắc xin phòng bệnh đối với vùng cao (vùng 2 và vùng 3).

- Phát triển thuỷ sản: Hỗ trợ kinh phí cho diện tích chuyển đổi từ cây trồng kém hiệu quả sang nuôi trồng thuỷ sản; đào tạo nguồn nhân lực; trợ giá giống, trợ cước vận chuyển giống. Hỗ trợ khuyến ngư (xây dựng mô hình, tập huấn kỹ thuật...).

V. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Chịu trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo, kiểm tra các huyện, thành phố thực hiện các nội dung của Đề án.

- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Sở theo nhiệm vụ được phân công, chỉ đạo về chuyên môn tới các trạm trực thuộc phối hợp thực hiện các nhiệm vụ về tập huấn kỹ thuật, xây dựng mô hình... Hàng năm tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Đề án.

- Tăng cường quan hệ với các Viện, Trung tâm nghiên cứu khoa học kỹ thuật trong nước, xúc tiến việc thuê chuyên gia giỏi giúp tỉnh thực hiện đề án.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các ngành có liên quan xây dựng cơ chế, chính sách trình UBND tỉnh quyết định.

2. Sở Kế hoạch và Đầu t­ư, Sở Tài chính:

Cân đối nguồn lực để thực hiện đề án. Hàng năm phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Đề án.

3. Các tổ chức đoàn thể của tỉnh:

Các hội, đoàn thể căn cứ nội dung, tiến độ thực hiện Đề án, xây dựng các chương trình cụ thể để tuyên truyền, vận động, hướng dẫn các hội viên tích cực tham gia chương trình đạt hiệu quả.

4. UBND các huyện, thành phố:

Căn cứ các nội dung của Đề án được phê duyệt, xây dựng các dự án chi tiết hợp phần. Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn, cơ quan đoàn thể ở địa phương tuyên truyền vận động, hướng dẫn các hộ nông dân, các thành phần kinh tế tích cực tham gia dự án trên địa bàn đạt hiệu quả.